BẢN TIN THƯ VIỆN

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

CẨM NANG KIẾN THỨC THÚ VỊ

TOÁN TIỂU HỌC

GIỚI THIỆU SÁCH HAY NÊN ĐỌC

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Ve18.jpg 15230796_1709875675996119_1329632988585197351_n.jpg IMG_20210226_092242.jpg

    CẨM NANG TIỂU HỌC

    Bác Hồ của chúng em | Chu Trọng Huyến

    GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ 1 KNTT

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
    Ngày gửi: 20h:37' 03-07-2024
    Dung lượng: 7.2 MB
    Số lượt tải: 792
    Số lượt thích: 0 người
    QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH

    2

    GV:

    Giáo viên

    HS:

    Học sinh

    SGK:

    Sách giáo khoa

    THẾ GIỚI TUỔI THƠ
    TUẦN 1

    BÀI 1
    I

    THANH ÂM CỦA GIÓ (3 TIẾT)

    MỤC TIÊU

    1. Năng lực
    a. Đọc:
    – Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Th anh âm của gió.
    Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
    để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
    – Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
    chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành
    động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với
    thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng
    miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó.
    Hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong
    những biểu hiện của tình yêu quê hương.
    b. Viết: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách sáng tạo thêm chi tiết
    hoặc thay đổi cách kết thúc của câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài,
    kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
    – Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
    và chức năng của mỗi từ loại đó .
    2. Phẩm chất
    – Biết sáng tạo trong các trò chơi và hoạt động tập thể.
    – Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.

    3

    II

    THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU

    – Tranh minh hoạ chủ điểm Th ế giới tuổi thơ, tranh minh hoạ bài đọc Th anh âm
    của gió.
    – Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn từ trong văn học.
    – Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học.
    – Phiếu học tập, bút dạ dùng cho Trò chơi bài tập 2 phầ n Luyệ n từ và câu.

    2

    – Video cảnh giờ ra chơi trên sân trường, lưu ý có hình ảnh lá cờ Tổ quốc đang tung
    bay trên cột cờ.
    – Tranh minh hoạ bài Th anh âm của gió.
    – Một số câu văn mẫu (dùng cho Vòng 4 của bài tập 2 – Luyệ n từ và câu) – Một số
    bài văn kể chuyện sáng tạo
    III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

    TIẾT 1
    1. Hoạt động 1: Giới thiệu sách Tiếng Việt 5 và chủ điểm mở đầu
    a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của sách Tiếng Việt 5 nói
    chung và các bài học trong chủ điểm đầu tiên (Th ế giới tuổi thơ) nói riêng.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt và cấu trúc sách Mở sách TV5, xem
    mục lục và lắng nghe
    Tiếng Việt 5:
    lời giới thiệu của GV
    + Sách Tiếng Việt 5 vẫn thống nhất với các lớp 3 và 4: mỗi
    tuần có 7 tiết, chia làm 2 bài học lớn (bài thứ nhất học Làm việc chung cả lớp
    trong 3 tiết, gồm hoạt động Đọc, Luyện từ và câu, Viết;
    bài thứ hai học trong 4 tiết, gồm Đọc, Viết, Nói và nghe
    hoặc Đọc mở rộng).
    + Sách gồm 2 tập, mỗi tập có 4 chủ điểm (tên các chủ
    điểm được ghi trong mục lục sách). Mỗi chủ điểm có
    tranh minh hoạ giúp các em cảm nhận được ý tưởng, nội

    Quan sát tranh
    dung các bài đọc, viết, nói nghe được học trong chủ điểm.
    chủ điểm.
    – GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung tranh

    1 – 2 em nêu
    Dự kiế n câu trả lời:
    nội dung tranh theo
    Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. cảm nhận cá nhân
    Một bạn nam đang quay mặt vào thân cây. Các bạn khác (hoạt động của các
    đang chạy khắp các hướng để tìm chỗ trốn. Vẻ mặt của bạn nhỏ và niềm vui
    các bạn vô cùng vui vẻ và hào hứng. Có lẽ các bạn đang của các bạn trong
    chơi rất vui. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh các bạn khung cảnh thiên
    rất đẹp. Các bạn đang chơi ở trên đồi, xa xa là nhà cửa, nhiên tươi đẹp).
    phố xá. Cây cối và thảm cỏ xanh mát mắt, hoa cỏ li ti mọc
    đầy dưới chân, gió hiu hiu thổi. Bức tranh thể hiện sự vui
    tươi và bình yên.

    5

    – Tổng hợp ý kiến của HS và có thể nói thêm: Bức tranh sẽ
    cho các em thấy được tinh thần của chủ điểm đầu tiên,
    đó là thế giới vui tươi, hồn nhiên và bình yên của chính
    các em: Th ế giới tuổi thơ. Đây là chủ điểm nói vể lứa tuổi
    học sinh tiểu học. Trong chủ điểm này, các em sẽ được
    đọc những câu chuyện, bài thơ viết về thế giới tuổi thơ,
    về tình bạn, về kỉ niệm với người thân, với thầy cô, về
    những trò chơi và những giờ phút vui chơi đáng nhớ, về
    nhữn g suy nghĩ, cảm xúc của chín h các em,... Các bài
    học ở chủ điểm này giúp các em hìn h thàn h và phát
    triển những phẩm chất, năng lực cần có ở lứa tuổi các em
    – những chủ nhân tương lai của đất nước.
    2. Hoạt động 2: Khởi động
    a.

    Mục tiêu: Giúp HS hào hứng đón nhận bài đọc Th anh âm của gió.

    b.

    Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Giao việc cho HS đọc yêu cầu của khởi động (Trao đổi Làm việc nhóm
    với bạn những trò chơi hay hoạt động mà em thường Lần lượt từng HS nói về
    những trò chơi hoặc
    thực hiện khi chơi ngoài trời.).

    Hướng dẫn HS suy nghĩ về những trò chơi mình hoạt động mình thường
    thực hiện khi chơi ngoài
    thường chơi để trao đổi với bạn.
    trời (Trò chơi tên là gì ?
    Chơi ở đâu? Chơi với ai?
    Chơi những gì? Th ích
    nhất hoạt động gì?...).
    Các HS khác lắng nghe,
    trao đổi và góp ý.
    Làm việc chung cả lớp –
    1 – 2 nhóm trình bày ý
    kiến trước lớp.

    Giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động ngoài
    trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho HS. HS được
    hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi
    trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi
    ngoài trời HS có thể phá t huy sự sáng tạo. Hôm nay,
    cá c em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò

    2

    chơi thú vị của các bạn nhỏ.

    Mời 1 HS đọc tên bài đọc và 1 HS nêu nội dung
    tranh minh hoạ.Ví dụ: Tranh vẽ khung cảnh thiên
    nhiên rộng lớn. Có con suối chảy dài uốn lượn quanh
    co. Xa xa có mấy chú trâu đang thong dong gặm cỏ và
    nghỉ ngơi. Cạnh suối có mấy bác nông dân đang nghỉ
    ngơi và mấy bạn nhỏ đang chơi đùa. Có bạn ở cận
    cảnh đang úp hai tay vào tay, bạn bên cạnh như đang
    rất hào hứng với điều gì đó.

    – HS đọc tên bài đọc và
    quan sát tranh minh hoạ
    để đoán về nội dung câu
    chuyện.


    Có thể cho HS đoán nội dung câu chuyện. Sau
    đó giới thiệu khái quát bài đọc Th anh âm của gió:
    Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Th anh âm
    của gió. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu các bạn nhỏ trong
    câu chuyện đã sáng tạo ra trò chơi gì thú vị.
    3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập
    3.1. Luyện đọc
    a. Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài đọc Th
    anh âm của gió, biết nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện
    cảm xúc, tâm trạng của nhân vật
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    Đọc mẫu:
    Là m việ c chung cả lớ p –
    GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những HS lắn g nghe GV đọc mẫu
    từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ sau đó 3 HS đọ c nố i tiế p.
    ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc
    mời 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến
    tìm những viên đá đẹp cho mình, đoạn 2: tiếp theo
    đến “cười, cười, cười, cười...”, đoạn 3: còn lại).
    Luyện đọc đúng:

    Là m việ c nhó m
    – HS làm việc theo cặp hoặc
    + Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, theo nhóm (3 em/ nhóm):
    Ví dụ: ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung đọc nối tiếp các đoạn (1 – 2
    lũng, la lên, lùa trâu, ,...).
    lượt).
    + Cách ngắt giọng ở những câu dài, Ví dụ: Chiều về,/
    đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha
    thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; Khi nghe
    – GV hướng dẫn đọc đúng:

    5

    anh em tôi kể/ cả hội chơi trò bịt tai nghe tiếng gió,/
    bố bảo/ nghe kể thôi đã thích,/ nhất định sáng mai/
    bố sẽ thử ngay/ xem gió nói điều gì;...
    + Đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
    điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc
    đúng ngữ điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ điệu đồng tình
    “Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán“hay lắm”,
    – GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm
    (có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp).
    3.2. Đọc hiểu
    a. Mục tiêu: Th eo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc
    hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để cảm nhận được cảm xúc tự
    hào của tác giả về sản vật quê hương.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    2

    Hoạt động của HS

    Hướ ng Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
    dẫn
    GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà
    chung chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể
    giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu
    nghĩa của từ ngữ trong bài.
    Ví dụ:
    + men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
    bên (bờ suối).
    + đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
    + thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
    sườn dốc.
    +... Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc
    hiểu:
    Tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới
    đây: Phương án 1: Nêu lần lượt từng câu hỏi,
    dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời
    theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS
    phát biểu trước lớp
    Phương án 2: Làm việc theo nhóm (các nhóm
    trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời
    cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày
    trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý,
    bổ sung).

    Câu 1

    – HS lắ ng nghe GV giả i
    thíc h để hiểu nghĩa của
    từ ngữ. Có thể tra thêm
    từ điể n.

    Phương á n 1:
    Làm việc chung cả lớp

    Phương á n 2:
    Làm việc theo nhó m –
    HS chuẩn bị câu trả lời
    theo cặp, theo nhóm –
    Cả lớp nhận xét, góp ý,
    bổ sung, thống nhất câu
    trả lời.

    Phương á n 3:

    GV phát phiếu học tập cho từng HS

    GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời
    dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị.

    Phương á n 3:
    Làm việc cá nhân
    HS viết vắn tắt câu trả lời
    vào phiếu.


    Nêu câu hỏi: Khung cảnh thiên nhiên
    khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế
    nào?

    Hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của bài
    đọc và xem tranh minh hoạ để hình dung về
    khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong
    bài. – Yêu cầ u 1 HS nhắc lại ý kiến có sức
    thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý

    Làm việc cá nhân Đọc
    đoạn đầu, quan sát
    tranh, chuẩn bị câu trả
    lời.
    Làm việc chung cả lớp
    1 – 2 HS phát biểu ý kiến,
    cả lớp nhận xét.

    5

    kiến của HS. Ví dụ: Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước
    trong veo in rõ những viên đá cuội nằm thu lu
    dưới đáy. Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió
    không có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
    thoảng lại vút qua tai chúng tôi như đùa
    nghịch. – Khen ngợi HS trả lời rõ ràng, lưu
    loát.

    Có thể đặt câu hỏi phụ: Nêu cảm nhận
    của em về khung cảnh đó (để học sinh bày tỏ
    cảm xúc về cảnh đẹp thiên nhiên)
    Câu 2


    Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu
    hỏi).

    Hướng dẫn HS tách 2 câu hỏi: 2a/ Em
    Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? 2b/Th eo
    em, vì sao các bạn thích trò chơi ấy?

    Gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các
    bạn nhỏ, sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi
    2a trước.

    GV và cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu
    cần thiết) và thống nhất đáp án cho câu hỏi
    2a.
    Dự kiến câu trả lời: Em Bố ng phá t hiệ n ra
    trò bịt tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai
    lại rồi mở ra và lặp lại.

    Đặt câu hỏi phụ trước khi HS trả lời câu
    hỏi 2b: Các chi tiết nào cho biết các bạn rất
    thích (rất hào hứng với) trò chơi?

    Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2b: dựa
    trên đáp án của câu hỏi phụ, tìm ý trả lời cho
    câu hỏi 2b. – Khích lệ và khen ngợi những HS
    đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.
    Dự kiến câu trả lời: Bạn nào cũng thích trò
    chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn
    đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng.
    Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với
    một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại
    có thật (bịt tai cũng nghe được)

    2

    Làm việc chung cả lớp –
    1 – 2 HS trả lời câu hỏi
    2a trước lớp.
    – Cả lớp nhận xét. Làm
    việc chung cả lớp 1 – 2
    HS phát biểu trước lớp
    Ví dụ: Bạn nào cũng thử
    bịt tai nghe gió, tập
    trung suy nghĩ để tìm lí
    do giải thích cho việc gió
    nói, mải mê nghe gió
    quên cả thời gian Làm
    việc nhóm:
    Lần lượt từng em nêu
    câu trả lời đã chuẩn bị
    Làm việc chung cả lớp
    Đại diện một số nhóm
    nêu ý kiến trước lớp.

    Câu 3


    Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu
    hỏi): Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh
    em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây
    hoặc nêu ý kiến của em.

    Hướng dẫn HS: Đây là kiểu câu hỏi vừa
    có đáp án sẵn (lựa chọn đáp án cho trước),
    vừa có đáp án mở (nêu ý kiến khác), HS có
    thể chọn các phương án đã có sẵn hoặc nêu ý
    kiến khác, và đưa ra lí do lựa chọn. Khuyến
    khích HS nêu ý kiến của mình.

    Khen ngợi những HS nêu lí do lựa chọn
    hay, hoặc đưa ra được ý kiến riêng của mình.
    Dự kiế n câu trả lời:

    Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố
    đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử
    ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và
    người lớn có những mối quan tâm khác nhau,
    trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải
    hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự
    hứng thú và hưởng ứng như vậy.

    Chọn B vì thường trẻ em và người lớn
    có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi
    khác nhau, vì thế bố có lẽ không thực sự thích
    trò chơi này đến mức đó, nhưng bố muốn thể
    hiện sự hưởng ứng để ủng hộ các con thoả
    sức chơi ở ngoài trời, vừa tốt cho sức khoẻ,
    vừa tốt cho tinh thần.

    Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng trò
    chơi một cách nhiệt liệt (vừa nghe đã thấy
    thích, mai sẽ thử ngay) có thể thấy bố là một
    người rất tâm lí, hiểu con, yêu con và luôn sẵn
    sàng hoà mình vào với thế giới của con. Khi
    được người lớn hưởng ứng trò chơi của
    mình, em luôn cảm thấy người lớn thật đáng
    yêu và gần gũi, giữa em và người lớn không
    còn khoảng cách nào nữa, mọi thứ gắn kết
    thật tự nhiên.

    Chọn ý kiến khác (tuỳ theo cá nhân
    HS).

    Làm việc theo cặp/
    nhóm – HS trao đổi và
    nhận xét, góp ý cho
    nhau. Làm việc chung cả
    lớp
    – 2 – 3 HS trình bày
    trước lớp.

    5

    Câu 4

    Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4

    Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu
    hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước
    lớp (Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò
    chơi bịt tai nghe gió của các bạn nhỏ, nói với
    bạn điều em nghe thấy.)

    Hướng dẫn HS: Đây là câu hỏi mở, HS
    thoải mái tưởng tượng và nêu những điều
    tưởng tượng của mình.

    Làm việc nhóm
    HS trao đổi, nhận xét,
    góp ý lẫn nhau để thống
    nhất câu trả lời.
    Làm việc chung cả lớp
    2 – 3 đại diện HS phát
    biểu trước lớp.


    Có thể hướng dẫn HS hoà nhập vào trò
    chơi của các bạn nhỏ bằng cách đứng trước
    gió (nếu lớp có quạt thì đứng trước quạt,
    không có quạt thì nhờ bạn ngồi cạnh quạt
    mạnh để tạo gió), sau đó bịt tai giống cách
    các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe
    tiếng gió.

    Hỗ trợ các HS còn khó khăn khi trao
    đổi.

    Khen ngợi những HS có ý kiến hay,
    tưởng tượng phong phú, trình bày rõ ràng,
    rành mạch.
    3. Hoạt động 3: Vận dụng
    a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài đọc.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS


    GV có thể khích – HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. Ví dụ:
    lệ HS nêu cảm xúc, suy
    Đọc câu chuyện Th anh âm của gió, em thấy rất thú vị
    nghĩ của mình sau khi vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió.
    đọc bài đọc.
    Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy

    GV nhận xét tiết thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng
    học, khen ngợi các em quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân
    có nhiều cố gắng hoặc vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ
    có nhiều đóng góp để nghĩnh của trò chơi này. Các bạn nhỏ có trí tưởng tượng
    tiết học hiệu quả.
    thật phong phú và đáng yêu. Nếu không nhờ trí tưởng
    tượng, tiếng gió sẽ mãi chỉ là tiếng gió vi vu không ý
    nghĩa. Nhưng nhờ trí tưởng tượng vô tận, mỗi chúng ta
    đều có tiếng gió của riêng mình, và tiếng gió nào cũng

    2

    mang ý nghĩa thật thú vị.

    TIẾT 2
    LUYỆN TỪ VÀ CÂU
    LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
    I. Mục tiêu
    – Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
    điểm và chức năng của mỗi từ loại.
    – Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
    thông qua các từ loại tìm được.
    1. Hoạt động 1: Khởi động
    a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học Luyện từ và câu đầu
    tiên. b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS


    Giới thiệu định hướng cho bài học:
    Ví dụ: Ở lớp 4, các em đã được học về các từ
    loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết
    học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức
    về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội
    dung chính của bài học, các em cùng khởi
    động nhé!

    Yêu cầu HS theo dõi video và tìm một
    số từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc
    điểm của sự vật được thể hiện qua video.

    Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS
    và khích lệ HS tìm được đúng từ theo yêu
    cầu.

    Làm việc chung cả lớp

    Quan sát video, tìm từ ngữ
    theo yêu cầu.

    2 – 3 em nêu phát biểu ý
    kiến.
    Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh, sân
    trường, cây bàng, lá cờ, nắng, bầu
    trời,...
    Từ chỉ hoạt động, trạng thái: vui
    chơi, nhảy dây, chạy, bay (lá cờ),...
    Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ
    tươi (lá cờ), xanh thẫm, trong xanh
    (bầu trời),...

    2. Hoạt động 2: Th ực hành, luyện tập
    Bài 1.
    a. Mục tiêu:
    – HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
    – HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS

    5


    Đưa nội dung bài 1 lên màn hình:

    Yêu cầu HS đọc bài tập thực hiện việc
    ghép tương ứng cột A và cột B

    Quan sá t.
    Làm việc theo nhóm bàn
    – Đọc thầm yêu cầu và nội
    dung bài tập.


    Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ý
    kiến. Khích lệ HS ghép đúng theo yêu cầu.

    Đưa đáp án đúng

    Yêu cầu HS nhắc lạiDự kiế n câu trả lờ i:
    Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự
    nhiên, thời gian...)
    Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
    Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động,
    trạng thái
    Yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính
    từ.
    GV có thể hỏi thêm (Đó là danh từ chỉ người hay
    vật? Đó là động từ chỉ hoạt động hay trạng thái?
    (Tương tự với tính từ)

    – Trao đổi trong nhóm để thống
    nhất ý kiến.
    Làm việc chung cả lớp HS
    phát biểu ý kiến

    Bài 2.
    Đây là bài tập vận dụng lí thuyết đã ôn ở bài tập 1 để thực hiện. Ngữ liệu là đoạn 1,
    bài Th anh âm của gió.
    a. Mục tiêu:
    – HS tìm được trong đoạn văn:
    + Các danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian, chỉ hiện tượng tự nhiên
    + Các động từ chỉ hoạt động, trạng thái của người hoặc vật
    + Các tính từ chỉ đặc điểm của cỏ, suối, nước, cát, sỏi
    – HS đặt câu nói về một hiện tượng tự nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động
    từ, 1 tính từ.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    2

    Hoạt động của HS

    Th ực
    hiện

    Đưa nội dung đoạn 1 bài Th anh âm của gió lên
    màn hình

    Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có
    4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến
    vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm
    bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi
    bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng.

    GV giới thiệu về các mẫu phiếu bài tập
    dành cho mỗi vòng. (Các phiếu được để riêng
    trong 4 giỏ khác nhau)

    Chấm –
    Cách tính điểm cho 1 vòng
    và tính + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
    điểm
    + Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
    + Nộp bài thứ ba: 12 điểm
    + Nộp bài thứ tư: 8 điểm...

    Về nội dung:
    + Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
    + Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...



    HS đọc thầ m


    HS lắng nghe

    HS hoạ t độ ng
    nhóm 6 để chơi trò chơi
    theo hướn g dẫn của
    GV.

    HS lắng nghe biểu điểm
    để xác định mục tiêu
    phấn đấu.

    5

    Đá p á Đáp án Vòng 1:
    n
    + 1 danh từ chỉ con vật: trâu
    + 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
    + 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng
    Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc
    trạng thái của người hoặc vật.
    HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua,
    ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.

    Làm việc chung cả lớp
    HS các đội chấm bài
    chéo nhau theo biểu
    điểm.
    Lớp trưởng ghi lại điểm
    số của từng đội sau mỗi
    vòng chơi.

    Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các
    sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
    + cỏ: tươi tốt
    + suối: nhỏ
    + nước: trong vắt
    + cát, sỏi: lấp lánh.
    Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
    tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ,
    1 động từ, 1 tính từ.
    Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng
    lung linh.
    Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
    mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
    Lưu ý:
    GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có
    đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không.
    Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm
    bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu
    không.
    Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp.
    Tổn g
    kết

    Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận
    đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các
    đội về nhất, nhì, ba.
    3. Hoạt động 3: Vận dụng
    a. Mụ c tiêu: Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính
    từ. b. Tổ chứ c thự c hiệ n:
    Hoạt động của GV

    2

    Hoạt động của HS


    Yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức
    được luyện tập trong tiết học.

    Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu
    văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh vật
    thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động
    từ, tính từ.

    Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của
    HS.


    1 – 2 HS nhắc lại nội
    dung kiến thức được luyện tập
    trong tiết học.

    Ghi ché p lờ i dặ n dò
    củ a GV.

    TIẾT 3
    VIẾT
    TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
    1. Hoạt động 1: Khởi động.
    a. Mục tiêu: Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở
    lớp 4 để dễ dàng nhận biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng
    tạo. b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV

    Hoạt động của HS


    Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung quan
    trọng của bài văn kể lại một câu chuyện và đoạn văn
    tưởng tượng. Ví dụ:
    Bài văn kể lại câu chuyện:
    + Cách mở bài, kết bài
    + Các nội dung cần kể trong câu chuyện: các nhân vật,
    các sự việc và trình tự diễn ra các sự việc,...
    Đoạn văn tưởng tượng:
    + Các cách viết thêm chi tiết (thêm chi tiết kể, tả;
    thêm lời thoại; thay hoặc viết tiếp đoạn kết,...) + ...

    Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến
    trước lớp.

    Có thể sơ đồ hoá các nội dung trên để chiếu /
    dán trên bảng cho HS dễ theo dõi.

    Làm việc chung cả lớp
    2 – 3 HS trả lời mỗi câu
    hỏi. Cả lớp nhận xét, góp ý.
    Làm việc chung cả lớp
    – 1 – 2 nhóm trình bày ý
    kiến trước lớp.


    Nêu nội dung tiết học: Lên lớp 5, HS sẽ được
    học một kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
    2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
    a. Mục tiêu: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời
    thoại, hoặc thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân
    bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
    b. Tổ chức thực hiện:
    5

    Hoạt động của GV
    Nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập
    Bài 1 –
    1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết sáng
    tạo (A, B, sau đó thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu
    hỏi a, b, c, d.

    Hướng dẫn HS cách đọc (trong nhóm hoặc
    trước lớp): HS cần phải đọc 2 lượt.
    + Lượt 1: đọc hết bài văn kể lại câu chuyện gốc (bên
    trái). + Lượt 2: đọc lại bài văn (bên trái) kết hợp với
    đọc các chi tiết sáng tạo A, B (bên phải). Có 2 cách
    đọc lượt 2: 1/ (2 HS đọc) HS 1 đọc lại bài văn kể lại
    câu chuyện ở cột trái, đến đoạn có chi tiết sáng tạo
    (A, B) thì dừng lại để HS 2 đọc chi tiết sáng tạo ở cột
    phải.
    2/ (1 HS đọc) HS chỉ cần đọc 1 câu trong bài văn gốc
    ngay trước đoạn được viết sáng tạo, sau đó đọc
    đoạn viết sáng tạo.
    Chuyện kể rằng, một hôm, mèo nhép rủ
    chuột xù sang bên kia sông chơi, nhưng
    chuột xù từ chối. Chuột xù nói:

    Bác ngựa bảo nguy hiểm lắm.
    Mèo nhép hứ một cái:

    Cậu không đi thì thôi, tớ đi một mình.
    Ví dụ: Đọc đoạn A.

    Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu a, b, c,
    d: theo 1 trong 2 phương á n:
    Phương án 1: Làm việc chung cả lớp (GV hoặc 1 HS
    nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS
    chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời
    một số HS phát biểu trước lớp).
    Phương á n 2: Làm việc cá nhân (HS tự trả lời từng
    câu hỏi, có thể viết câu trả lời vào phiếu học tập,
    sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa
    vào phiếu học tập đã chuẩn bị).

    2

    Hoạt động của HS
    Làm việc trong nhóm
    hoặc làm việc chung
    cả lớp
    Đọc bài văn theo
    hướng dẫn của GV.
    Làm việc trong nhóm
    hoặc làm việc chung
    cả lớp
    Th ực hiện yêu cầu
    theo hướng dẫn của
    GV.

    Lưu ý : Với câu a, b, c, chiếu toàn bộ bài văn và
    những chi tiết sáng tạo A, B trên màn hình để HS dễ
    quan sát (nếu có thể). Với câu d, chiếu riêng hai chi
    tiết sáng tạo A, B trên màn hình (nếu có thể).
    – Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến cho
    từng yêu cầu.
    Dự kiế n câu trả lời:
    a.
    Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu
    lưu của nhà văn Nguyễn Th ị Kim Hoà.
    b.
    Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Th ị Kim Hoà”.
    Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu
    chuyện.
    Th ân bài: Tiếp theo đến “do cố nén
    cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
    phiêu lưu”.
    Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc
    về câu chuyện.
    c.
    Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần
    thân bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn.
    d.
    A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. B:
    Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
    – Có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao cho HS: 1/
    Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài văn?
    Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận của HS, (Ví dụ: Các
    chi tiết sáng tạo giúp bài văn sinh động, cụ thể, thể
    hiện rõ nét hơn những tưởng tượng của người viết
    bài văn về câu chuyện được kể. Ngoài ra, các chi tiết
    sáng tạo còn giúp người viết hoà mình vào câu
    chuyện, như sống cùng các nhân vật trong câu
    chuyện để hiểu và cảm nhận câu chuyện.).
    2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến nội
    dung chính và ý nghĩa của câu chuyện không? (Ví
    dụ: Không ảnh hưởng đến nội dung chính và ý
    nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ
    nét hơn một số chi tiết trong bài).
    Tổng kết bài 1: Qua bài tập 1, HS đã được làm quen
    với một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người
    viết có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả cảnh,
    tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm

    5

    lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng
    của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt
    vào vị trí phù hợp trong bài văn.
    Bài 2 Giao việc cho HS:

    Làm việc chung cả
    + 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (Th eo em, đoạn lớp Đọc yêu cầu và
    dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu bài văn theo hướng
    dẫn của GV
    chuyện?) Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép
    vẫn sợ hãi, run lập cập. Một lúc lâu, mèo nhép mới
    Làm việc cá nhân
    xấu hổ bảo:
    Mỗi HS tự đọc thầm

    Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm. Chúng lại bài văn, tìm đoạn
    mình về thôi.
    truyện được thay thế
    Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo nhép trong câu chuyện gốc
    cũng bẽn lẽn cười.
    và ghi chú ra nháp.
    Làm việc chung cả
    + 1 HS đọc đoạn văn:
    lớp – 2 – 3 HS trình

    Có thể chiếu đoạn văn lên màn hình để HS
    bày ý kiến trước lớp.
    dễ quan sát (nếu có thể).
    – Cả lớp nhận xét,

    Hướng dẫn HS: làm việc cá nhân, đọc thầm
    góp ý, thống nhất đáp
    lại bài văn trong bài tập 1 và đoạn văn trong bài
    án.
    tập 2, tìm đoạn truyện đã được thay thế.
    Dự kiế n câu trả lời:
    Đoạn truyện được thay thế là đoạn kết của câu
    chuyện.

    Có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong
    nhóm về những đoạn kết khác có thể được sáng
    tạo cho câu chuyện này (thay đổi đoạn kết hoặc
    viết thêm đoạn kết). GV nhận xét, khen ngợi các HS
    sáng tạo hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện
    sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả, thêm
    lời thoại, thì các em còn có thể thay đổi cách kết
    thúc của câu chuyện. Việc sáng tạo đoạn kết có thể
    làm thay đổi nội dung của câu chuyện (vì đoạn kết
    rất quan trọng, ảnh hưởng tới cả mạch truyện),
    nhưng không được làm thay đổi nội dung chính và
    ý nghĩa của câu chuyện (Ví dụ: Khi kể chuyện Th
    ạch Sanh, HS dù sáng tạo đoạn kết như thế nào (Lý
    Th ông bị trừng trị hay được tha, sau này có ăn năn

    2

    hối cải hay không...) thì Th ạch Sanh vẫn thắng Lý
    Th ông, không thể đảo ngược là cái ác chiến thắng
    cái thiện).

    Nếu HS học nhanh, học tốt, GV có thể cho
    HS đọc thêm một đoạn văn sáng tạo cho bài Th
    anh âm của gió (viết thêm kết thúc) để HS hình
    dung rõ hơn về các cách thay đổi kết thúc cho câu
    chuyện.
    Ví dụ:
    Hôm sau, bố gọi tôi dậy sớm để ra bờ suối
    nghe tiếng gió. Tôi bật dậy ngay. Trời chưa
    hửng nắng, gió sớm thổi lành lạnh. Chạy
    đến bờ suối, bố lấy hai tay bịt tai rồi mở ra.
    Tôi hồi hộp nhìn bố. Bố cười rất tươi: “A, gió
    nói “tốt, tốt, tốt”. Đúng là tốt thật, vì con
    trai bố đã dậy sớm tập thể dục.”.
    3. Hoạt động 3: Luyện tập (về những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện
    sáng tạo)
    a. Mục tiêu: Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho
    bài văn, nêu được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
    b. Tổ chức thực hiện:
    Hoạt động của GV
    Bài 3 Giao việc cho HS: Đọc yêu cầu bài tập (Nêu những
    cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện
    sáng tạo.) và thực hiện yêu cầu.

    Hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan trọng
    của một câu chuyện để có thể sáng tạo chi tiết (bối
    cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết
    thúc câu chuyện).

    Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát biểu
    của mình. (Ví dụ: Th êm chi tiết tả ngoại hình của nhân
    vật:
    Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như
    hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một
    nắm bông, vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột
    xù; thêm chi tiết tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng

    Hoạt động của HS
    Làm việc trong
    nhóm
    Từng HS nêu ý kiến
    của mình.
    Nhóm nhận xét,
    góp ý và tổng kết
    các ý kiến.
    Làm việc chung cả
    lớp
    Đại diện 2 – 3
    nhóm trình bày
    trước lớp kết quả
    tổng hợp ý kiến
    của nhóm mình.

    5

    lên. Mắt cậu nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc
    đầu, chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần,
    đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng chí nhảy
    nhót khắp nơi.)

    Khen ngợi các nhóm có nhiều ý kiến hay, sáng
    tạo.Dự kiế n câu trả lời:
    Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như:

    Th êm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời
    gian);

    Th êm chi tiết tả ngoại hình, hành động của
    nhân vật;

    Th êm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống, sự
    việc;

    Th êm nhân vật vào câu chuyện;

    Th êm lời thoại cho nhân vật;

    Th ay đổi cách kết thúc của câu chuyện:
    + Th êm đoạn kết
    + Th ay đổi đoạn
    kết

    ...

    Hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói trong
    sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm chi tiết hay,
    hấp dẫn, điều quan trọng nhất là HS cần phát huy trí
    tưởng tượng và hoà mình vào câu chuyện, sử dụng các
    giác quan để cảm nhận mọi sự vật được kể, tả trong
    câu chuyện.

    Mời 1 HS đọc to ghi nhớ.

    Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà
    không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về cách sáng
    tạo chi tiết cho bài văn kể lại một câu chuyện.

    Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ.

    Lưu ý HS: khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo
    bằng cách thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết thúc
    của câu chuyện, HS có thể viết mở bài trực tiếp hoặc
    gián tiếp, kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. Ngoài
    ra, câu chuyện có thể được kể lại theo cách mở bài là

    2

    Làm việc chung cả
    lớp
    Đọc thầm bóng
    nói hoặc 1 HS đọc
    to trước lớp.
    Làm việc chung cả
    lớp

    1 HS đọc to
    ghi nhớ , cả lớp
    đọc thầm theo.

    1 – 2 HS
    nói lại ghi nhớ

    mở đầu câu chuyện, kết bài là kết thúc câu chuyện
    (mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng).
    4. Hoạt động 4: Vận dụng
    a. Mục tiêu: HĐ vận dụng sau tiết VIẾT giúp HS nêu được ...
     
    Gửi ý kiến

    Sách là thấy quý, bạn hiền Người chăm đọc sách tinh thông vạn điều.

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG TIỂU HỌC - THANH QUANG !