Bác Hồ của chúng em | Chu Trọng Huyến
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ 1 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:37' 03-07-2024
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 792
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:37' 03-07-2024
Dung lượng: 7.2 MB
Số lượt tải: 792
Số lượt thích:
0 người
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
2
GV:
Giáo viên
HS:
Học sinh
SGK:
Sách giáo khoa
THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 1
BÀI 1
I
THANH ÂM CỦA GIÓ (3 TIẾT)
MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Đọc:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Th anh âm của gió.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
– Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành
động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với
thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng
miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó.
Hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
b. Viết: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách sáng tạo thêm chi tiết
hoặc thay đổi cách kết thúc của câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài,
kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
– Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
và chức năng của mỗi từ loại đó .
2. Phẩm chất
– Biết sáng tạo trong các trò chơi và hoạt động tập thể.
– Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
3
II
THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
– Tranh minh hoạ chủ điểm Th ế giới tuổi thơ, tranh minh hoạ bài đọc Th anh âm
của gió.
– Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn từ trong văn học.
– Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học.
– Phiếu học tập, bút dạ dùng cho Trò chơi bài tập 2 phầ n Luyệ n từ và câu.
2
– Video cảnh giờ ra chơi trên sân trường, lưu ý có hình ảnh lá cờ Tổ quốc đang tung
bay trên cột cờ.
– Tranh minh hoạ bài Th anh âm của gió.
– Một số câu văn mẫu (dùng cho Vòng 4 của bài tập 2 – Luyệ n từ và câu) – Một số
bài văn kể chuyện sáng tạo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Giới thiệu sách Tiếng Việt 5 và chủ điểm mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của sách Tiếng Việt 5 nói
chung và các bài học trong chủ điểm đầu tiên (Th ế giới tuổi thơ) nói riêng.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt và cấu trúc sách Mở sách TV5, xem
mục lục và lắng nghe
Tiếng Việt 5:
lời giới thiệu của GV
+ Sách Tiếng Việt 5 vẫn thống nhất với các lớp 3 và 4: mỗi
tuần có 7 tiết, chia làm 2 bài học lớn (bài thứ nhất học Làm việc chung cả lớp
trong 3 tiết, gồm hoạt động Đọc, Luyện từ và câu, Viết;
bài thứ hai học trong 4 tiết, gồm Đọc, Viết, Nói và nghe
hoặc Đọc mở rộng).
+ Sách gồm 2 tập, mỗi tập có 4 chủ điểm (tên các chủ
điểm được ghi trong mục lục sách). Mỗi chủ điểm có
tranh minh hoạ giúp các em cảm nhận được ý tưởng, nội
–
Quan sát tranh
dung các bài đọc, viết, nói nghe được học trong chủ điểm.
chủ điểm.
– GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung tranh
–
1 – 2 em nêu
Dự kiế n câu trả lời:
nội dung tranh theo
Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. cảm nhận cá nhân
Một bạn nam đang quay mặt vào thân cây. Các bạn khác (hoạt động của các
đang chạy khắp các hướng để tìm chỗ trốn. Vẻ mặt của bạn nhỏ và niềm vui
các bạn vô cùng vui vẻ và hào hứng. Có lẽ các bạn đang của các bạn trong
chơi rất vui. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh các bạn khung cảnh thiên
rất đẹp. Các bạn đang chơi ở trên đồi, xa xa là nhà cửa, nhiên tươi đẹp).
phố xá. Cây cối và thảm cỏ xanh mát mắt, hoa cỏ li ti mọc
đầy dưới chân, gió hiu hiu thổi. Bức tranh thể hiện sự vui
tươi và bình yên.
5
– Tổng hợp ý kiến của HS và có thể nói thêm: Bức tranh sẽ
cho các em thấy được tinh thần của chủ điểm đầu tiên,
đó là thế giới vui tươi, hồn nhiên và bình yên của chính
các em: Th ế giới tuổi thơ. Đây là chủ điểm nói vể lứa tuổi
học sinh tiểu học. Trong chủ điểm này, các em sẽ được
đọc những câu chuyện, bài thơ viết về thế giới tuổi thơ,
về tình bạn, về kỉ niệm với người thân, với thầy cô, về
những trò chơi và những giờ phút vui chơi đáng nhớ, về
nhữn g suy nghĩ, cảm xúc của chín h các em,... Các bài
học ở chủ điểm này giúp các em hìn h thàn h và phát
triển những phẩm chất, năng lực cần có ở lứa tuổi các em
– những chủ nhân tương lai của đất nước.
2. Hoạt động 2: Khởi động
a.
Mục tiêu: Giúp HS hào hứng đón nhận bài đọc Th anh âm của gió.
b.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao việc cho HS đọc yêu cầu của khởi động (Trao đổi Làm việc nhóm
với bạn những trò chơi hay hoạt động mà em thường Lần lượt từng HS nói về
những trò chơi hoặc
thực hiện khi chơi ngoài trời.).
–
Hướng dẫn HS suy nghĩ về những trò chơi mình hoạt động mình thường
thực hiện khi chơi ngoài
thường chơi để trao đổi với bạn.
trời (Trò chơi tên là gì ?
Chơi ở đâu? Chơi với ai?
Chơi những gì? Th ích
nhất hoạt động gì?...).
Các HS khác lắng nghe,
trao đổi và góp ý.
Làm việc chung cả lớp –
1 – 2 nhóm trình bày ý
kiến trước lớp.
–
Giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động ngoài
trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho HS. HS được
hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi
trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi
ngoài trời HS có thể phá t huy sự sáng tạo. Hôm nay,
cá c em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò
2
chơi thú vị của các bạn nhỏ.
–
Mời 1 HS đọc tên bài đọc và 1 HS nêu nội dung
tranh minh hoạ.Ví dụ: Tranh vẽ khung cảnh thiên
nhiên rộng lớn. Có con suối chảy dài uốn lượn quanh
co. Xa xa có mấy chú trâu đang thong dong gặm cỏ và
nghỉ ngơi. Cạnh suối có mấy bác nông dân đang nghỉ
ngơi và mấy bạn nhỏ đang chơi đùa. Có bạn ở cận
cảnh đang úp hai tay vào tay, bạn bên cạnh như đang
rất hào hứng với điều gì đó.
– HS đọc tên bài đọc và
quan sát tranh minh hoạ
để đoán về nội dung câu
chuyện.
–
Có thể cho HS đoán nội dung câu chuyện. Sau
đó giới thiệu khái quát bài đọc Th anh âm của gió:
Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Th anh âm
của gió. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu các bạn nhỏ trong
câu chuyện đã sáng tạo ra trò chơi gì thú vị.
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập
3.1. Luyện đọc
a. Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài đọc Th
anh âm của gió, biết nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện
cảm xúc, tâm trạng của nhân vật
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Đọc mẫu:
Là m việ c chung cả lớ p –
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những HS lắn g nghe GV đọc mẫu
từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ sau đó 3 HS đọ c nố i tiế p.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc
mời 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến
tìm những viên đá đẹp cho mình, đoạn 2: tiếp theo
đến “cười, cười, cười, cười...”, đoạn 3: còn lại).
Luyện đọc đúng:
Là m việ c nhó m
– HS làm việc theo cặp hoặc
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, theo nhóm (3 em/ nhóm):
Ví dụ: ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung đọc nối tiếp các đoạn (1 – 2
lũng, la lên, lùa trâu, ,...).
lượt).
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, Ví dụ: Chiều về,/
đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha
thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; Khi nghe
– GV hướng dẫn đọc đúng:
5
anh em tôi kể/ cả hội chơi trò bịt tai nghe tiếng gió,/
bố bảo/ nghe kể thôi đã thích,/ nhất định sáng mai/
bố sẽ thử ngay/ xem gió nói điều gì;...
+ Đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc
đúng ngữ điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ điệu đồng tình
“Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán“hay lắm”,
– GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp).
3.2. Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Th eo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc
hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để cảm nhận được cảm xúc tự
hào của tác giả về sản vật quê hương.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
Hướ ng Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
dẫn
GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà
chung chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể
giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu
nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
+... Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc
hiểu:
Tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới
đây: Phương án 1: Nêu lần lượt từng câu hỏi,
dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời
theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS
phát biểu trước lớp
Phương án 2: Làm việc theo nhóm (các nhóm
trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời
cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày
trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý,
bổ sung).
Câu 1
– HS lắ ng nghe GV giả i
thíc h để hiểu nghĩa của
từ ngữ. Có thể tra thêm
từ điể n.
Phương á n 1:
Làm việc chung cả lớp
Phương á n 2:
Làm việc theo nhó m –
HS chuẩn bị câu trả lời
theo cặp, theo nhóm –
Cả lớp nhận xét, góp ý,
bổ sung, thống nhất câu
trả lời.
Phương á n 3:
–
GV phát phiếu học tập cho từng HS
–
GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời
dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị.
Phương á n 3:
Làm việc cá nhân
HS viết vắn tắt câu trả lời
vào phiếu.
–
Nêu câu hỏi: Khung cảnh thiên nhiên
khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế
nào?
–
Hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của bài
đọc và xem tranh minh hoạ để hình dung về
khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong
bài. – Yêu cầ u 1 HS nhắc lại ý kiến có sức
thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý
Làm việc cá nhân Đọc
đoạn đầu, quan sát
tranh, chuẩn bị câu trả
lời.
Làm việc chung cả lớp
1 – 2 HS phát biểu ý kiến,
cả lớp nhận xét.
5
kiến của HS. Ví dụ: Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước
trong veo in rõ những viên đá cuội nằm thu lu
dưới đáy. Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió
không có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
thoảng lại vút qua tai chúng tôi như đùa
nghịch. – Khen ngợi HS trả lời rõ ràng, lưu
loát.
–
Có thể đặt câu hỏi phụ: Nêu cảm nhận
của em về khung cảnh đó (để học sinh bày tỏ
cảm xúc về cảnh đẹp thiên nhiên)
Câu 2
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu
hỏi).
–
Hướng dẫn HS tách 2 câu hỏi: 2a/ Em
Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? 2b/Th eo
em, vì sao các bạn thích trò chơi ấy?
–
Gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các
bạn nhỏ, sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi
2a trước.
–
GV và cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu
cần thiết) và thống nhất đáp án cho câu hỏi
2a.
Dự kiến câu trả lời: Em Bố ng phá t hiệ n ra
trò bịt tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai
lại rồi mở ra và lặp lại.
–
Đặt câu hỏi phụ trước khi HS trả lời câu
hỏi 2b: Các chi tiết nào cho biết các bạn rất
thích (rất hào hứng với) trò chơi?
–
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2b: dựa
trên đáp án của câu hỏi phụ, tìm ý trả lời cho
câu hỏi 2b. – Khích lệ và khen ngợi những HS
đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.
Dự kiến câu trả lời: Bạn nào cũng thích trò
chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn
đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng.
Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với
một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại
có thật (bịt tai cũng nghe được)
2
Làm việc chung cả lớp –
1 – 2 HS trả lời câu hỏi
2a trước lớp.
– Cả lớp nhận xét. Làm
việc chung cả lớp 1 – 2
HS phát biểu trước lớp
Ví dụ: Bạn nào cũng thử
bịt tai nghe gió, tập
trung suy nghĩ để tìm lí
do giải thích cho việc gió
nói, mải mê nghe gió
quên cả thời gian Làm
việc nhóm:
Lần lượt từng em nêu
câu trả lời đã chuẩn bị
Làm việc chung cả lớp
Đại diện một số nhóm
nêu ý kiến trước lớp.
Câu 3
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu
hỏi): Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh
em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây
hoặc nêu ý kiến của em.
–
Hướng dẫn HS: Đây là kiểu câu hỏi vừa
có đáp án sẵn (lựa chọn đáp án cho trước),
vừa có đáp án mở (nêu ý kiến khác), HS có
thể chọn các phương án đã có sẵn hoặc nêu ý
kiến khác, và đưa ra lí do lựa chọn. Khuyến
khích HS nêu ý kiến của mình.
–
Khen ngợi những HS nêu lí do lựa chọn
hay, hoặc đưa ra được ý kiến riêng của mình.
Dự kiế n câu trả lời:
–
Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố
đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử
ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và
người lớn có những mối quan tâm khác nhau,
trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải
hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự
hứng thú và hưởng ứng như vậy.
–
Chọn B vì thường trẻ em và người lớn
có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi
khác nhau, vì thế bố có lẽ không thực sự thích
trò chơi này đến mức đó, nhưng bố muốn thể
hiện sự hưởng ứng để ủng hộ các con thoả
sức chơi ở ngoài trời, vừa tốt cho sức khoẻ,
vừa tốt cho tinh thần.
–
Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng trò
chơi một cách nhiệt liệt (vừa nghe đã thấy
thích, mai sẽ thử ngay) có thể thấy bố là một
người rất tâm lí, hiểu con, yêu con và luôn sẵn
sàng hoà mình vào với thế giới của con. Khi
được người lớn hưởng ứng trò chơi của
mình, em luôn cảm thấy người lớn thật đáng
yêu và gần gũi, giữa em và người lớn không
còn khoảng cách nào nữa, mọi thứ gắn kết
thật tự nhiên.
–
Chọn ý kiến khác (tuỳ theo cá nhân
HS).
Làm việc theo cặp/
nhóm – HS trao đổi và
nhận xét, góp ý cho
nhau. Làm việc chung cả
lớp
– 2 – 3 HS trình bày
trước lớp.
5
Câu 4
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4
–
Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu
hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước
lớp (Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò
chơi bịt tai nghe gió của các bạn nhỏ, nói với
bạn điều em nghe thấy.)
–
Hướng dẫn HS: Đây là câu hỏi mở, HS
thoải mái tưởng tượng và nêu những điều
tưởng tượng của mình.
Làm việc nhóm
HS trao đổi, nhận xét,
góp ý lẫn nhau để thống
nhất câu trả lời.
Làm việc chung cả lớp
2 – 3 đại diện HS phát
biểu trước lớp.
–
Có thể hướng dẫn HS hoà nhập vào trò
chơi của các bạn nhỏ bằng cách đứng trước
gió (nếu lớp có quạt thì đứng trước quạt,
không có quạt thì nhờ bạn ngồi cạnh quạt
mạnh để tạo gió), sau đó bịt tai giống cách
các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe
tiếng gió.
–
Hỗ trợ các HS còn khó khăn khi trao
đổi.
–
Khen ngợi những HS có ý kiến hay,
tưởng tượng phong phú, trình bày rõ ràng,
rành mạch.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
GV có thể khích – HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. Ví dụ:
lệ HS nêu cảm xúc, suy
Đọc câu chuyện Th anh âm của gió, em thấy rất thú vị
nghĩ của mình sau khi vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió.
đọc bài đọc.
Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy
–
GV nhận xét tiết thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng
học, khen ngợi các em quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân
có nhiều cố gắng hoặc vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ
có nhiều đóng góp để nghĩnh của trò chơi này. Các bạn nhỏ có trí tưởng tượng
tiết học hiệu quả.
thật phong phú và đáng yêu. Nếu không nhờ trí tưởng
tượng, tiếng gió sẽ mãi chỉ là tiếng gió vi vu không ý
nghĩa. Nhưng nhờ trí tưởng tượng vô tận, mỗi chúng ta
đều có tiếng gió của riêng mình, và tiếng gió nào cũng
2
mang ý nghĩa thật thú vị.
TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. Mục tiêu
– Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
– Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học Luyện từ và câu đầu
tiên. b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
Giới thiệu định hướng cho bài học:
Ví dụ: Ở lớp 4, các em đã được học về các từ
loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức
về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội
dung chính của bài học, các em cùng khởi
động nhé!
–
Yêu cầu HS theo dõi video và tìm một
số từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc
điểm của sự vật được thể hiện qua video.
–
Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS
và khích lệ HS tìm được đúng từ theo yêu
cầu.
Làm việc chung cả lớp
–
Quan sát video, tìm từ ngữ
theo yêu cầu.
–
2 – 3 em nêu phát biểu ý
kiến.
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh, sân
trường, cây bàng, lá cờ, nắng, bầu
trời,...
Từ chỉ hoạt động, trạng thái: vui
chơi, nhảy dây, chạy, bay (lá cờ),...
Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ
tươi (lá cờ), xanh thẫm, trong xanh
(bầu trời),...
2. Hoạt động 2: Th ực hành, luyện tập
Bài 1.
a. Mục tiêu:
– HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
– HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
–
Đưa nội dung bài 1 lên màn hình:
–
Yêu cầu HS đọc bài tập thực hiện việc
ghép tương ứng cột A và cột B
Quan sá t.
Làm việc theo nhóm bàn
– Đọc thầm yêu cầu và nội
dung bài tập.
–
Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ý
kiến. Khích lệ HS ghép đúng theo yêu cầu.
–
Đưa đáp án đúng
–
Yêu cầu HS nhắc lạiDự kiế n câu trả lờ i:
Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự
nhiên, thời gian...)
Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động,
trạng thái
Yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính
từ.
GV có thể hỏi thêm (Đó là danh từ chỉ người hay
vật? Đó là động từ chỉ hoạt động hay trạng thái?
(Tương tự với tính từ)
– Trao đổi trong nhóm để thống
nhất ý kiến.
Làm việc chung cả lớp HS
phát biểu ý kiến
Bài 2.
Đây là bài tập vận dụng lí thuyết đã ôn ở bài tập 1 để thực hiện. Ngữ liệu là đoạn 1,
bài Th anh âm của gió.
a. Mục tiêu:
– HS tìm được trong đoạn văn:
+ Các danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian, chỉ hiện tượng tự nhiên
+ Các động từ chỉ hoạt động, trạng thái của người hoặc vật
+ Các tính từ chỉ đặc điểm của cỏ, suối, nước, cát, sỏi
– HS đặt câu nói về một hiện tượng tự nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động
từ, 1 tính từ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
Th ực
hiện
Đưa nội dung đoạn 1 bài Th anh âm của gió lên
màn hình
–
Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có
4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến
vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm
bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi
bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng.
–
GV giới thiệu về các mẫu phiếu bài tập
dành cho mỗi vòng. (Các phiếu được để riêng
trong 4 giỏ khác nhau)
Chấm –
Cách tính điểm cho 1 vòng
và tính + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm
+ Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
–
Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
–
HS đọc thầ m
–
HS lắng nghe
–
HS hoạ t độ ng
nhóm 6 để chơi trò chơi
theo hướn g dẫn của
GV.
HS lắng nghe biểu điểm
để xác định mục tiêu
phấn đấu.
5
Đá p á Đáp án Vòng 1:
n
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc
trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua,
ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
Làm việc chung cả lớp
HS các đội chấm bài
chéo nhau theo biểu
điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm
số của từng đội sau mỗi
vòng chơi.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các
sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ,
1 động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng
lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý:
GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có
đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không.
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm
bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu
không.
Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp.
Tổn g
kết
Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận
đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các
đội về nhất, nhì, ba.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mụ c tiêu: Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính
từ. b. Tổ chứ c thự c hiệ n:
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
–
Yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức
được luyện tập trong tiết học.
–
Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu
văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh vật
thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động
từ, tính từ.
–
Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của
HS.
–
1 – 2 HS nhắc lại nội
dung kiến thức được luyện tập
trong tiết học.
–
Ghi ché p lờ i dặ n dò
củ a GV.
TIẾT 3
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở
lớp 4 để dễ dàng nhận biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng
tạo. b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung quan
trọng của bài văn kể lại một câu chuyện và đoạn văn
tưởng tượng. Ví dụ:
Bài văn kể lại câu chuyện:
+ Cách mở bài, kết bài
+ Các nội dung cần kể trong câu chuyện: các nhân vật,
các sự việc và trình tự diễn ra các sự việc,...
Đoạn văn tưởng tượng:
+ Các cách viết thêm chi tiết (thêm chi tiết kể, tả;
thêm lời thoại; thay hoặc viết tiếp đoạn kết,...) + ...
–
Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến
trước lớp.
–
Có thể sơ đồ hoá các nội dung trên để chiếu /
dán trên bảng cho HS dễ theo dõi.
Làm việc chung cả lớp
2 – 3 HS trả lời mỗi câu
hỏi. Cả lớp nhận xét, góp ý.
Làm việc chung cả lớp
– 1 – 2 nhóm trình bày ý
kiến trước lớp.
–
Nêu nội dung tiết học: Lên lớp 5, HS sẽ được
học một kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời
thoại, hoặc thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân
bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
b. Tổ chức thực hiện:
5
Hoạt động của GV
Nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập
Bài 1 –
1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết sáng
tạo (A, B, sau đó thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu
hỏi a, b, c, d.
–
Hướng dẫn HS cách đọc (trong nhóm hoặc
trước lớp): HS cần phải đọc 2 lượt.
+ Lượt 1: đọc hết bài văn kể lại câu chuyện gốc (bên
trái). + Lượt 2: đọc lại bài văn (bên trái) kết hợp với
đọc các chi tiết sáng tạo A, B (bên phải). Có 2 cách
đọc lượt 2: 1/ (2 HS đọc) HS 1 đọc lại bài văn kể lại
câu chuyện ở cột trái, đến đoạn có chi tiết sáng tạo
(A, B) thì dừng lại để HS 2 đọc chi tiết sáng tạo ở cột
phải.
2/ (1 HS đọc) HS chỉ cần đọc 1 câu trong bài văn gốc
ngay trước đoạn được viết sáng tạo, sau đó đọc
đoạn viết sáng tạo.
Chuyện kể rằng, một hôm, mèo nhép rủ
chuột xù sang bên kia sông chơi, nhưng
chuột xù từ chối. Chuột xù nói:
–
Bác ngựa bảo nguy hiểm lắm.
Mèo nhép hứ một cái:
–
Cậu không đi thì thôi, tớ đi một mình.
Ví dụ: Đọc đoạn A.
–
Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu a, b, c,
d: theo 1 trong 2 phương á n:
Phương án 1: Làm việc chung cả lớp (GV hoặc 1 HS
nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS
chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời
một số HS phát biểu trước lớp).
Phương á n 2: Làm việc cá nhân (HS tự trả lời từng
câu hỏi, có thể viết câu trả lời vào phiếu học tập,
sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa
vào phiếu học tập đã chuẩn bị).
2
Hoạt động của HS
Làm việc trong nhóm
hoặc làm việc chung
cả lớp
Đọc bài văn theo
hướng dẫn của GV.
Làm việc trong nhóm
hoặc làm việc chung
cả lớp
Th ực hiện yêu cầu
theo hướng dẫn của
GV.
Lưu ý : Với câu a, b, c, chiếu toàn bộ bài văn và
những chi tiết sáng tạo A, B trên màn hình để HS dễ
quan sát (nếu có thể). Với câu d, chiếu riêng hai chi
tiết sáng tạo A, B trên màn hình (nếu có thể).
– Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến cho
từng yêu cầu.
Dự kiế n câu trả lời:
a.
Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu
lưu của nhà văn Nguyễn Th ị Kim Hoà.
b.
Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Th ị Kim Hoà”.
Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu
chuyện.
Th ân bài: Tiếp theo đến “do cố nén
cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
phiêu lưu”.
Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc
về câu chuyện.
c.
Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần
thân bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn.
d.
A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. B:
Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
– Có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao cho HS: 1/
Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài văn?
Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận của HS, (Ví dụ: Các
chi tiết sáng tạo giúp bài văn sinh động, cụ thể, thể
hiện rõ nét hơn những tưởng tượng của người viết
bài văn về câu chuyện được kể. Ngoài ra, các chi tiết
sáng tạo còn giúp người viết hoà mình vào câu
chuyện, như sống cùng các nhân vật trong câu
chuyện để hiểu và cảm nhận câu chuyện.).
2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến nội
dung chính và ý nghĩa của câu chuyện không? (Ví
dụ: Không ảnh hưởng đến nội dung chính và ý
nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ
nét hơn một số chi tiết trong bài).
Tổng kết bài 1: Qua bài tập 1, HS đã được làm quen
với một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người
viết có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả cảnh,
tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm
5
lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng
của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt
vào vị trí phù hợp trong bài văn.
Bài 2 Giao việc cho HS:
Làm việc chung cả
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (Th eo em, đoạn lớp Đọc yêu cầu và
dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu bài văn theo hướng
dẫn của GV
chuyện?) Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép
vẫn sợ hãi, run lập cập. Một lúc lâu, mèo nhép mới
Làm việc cá nhân
xấu hổ bảo:
Mỗi HS tự đọc thầm
–
Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm. Chúng lại bài văn, tìm đoạn
mình về thôi.
truyện được thay thế
Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo nhép trong câu chuyện gốc
cũng bẽn lẽn cười.
và ghi chú ra nháp.
Làm việc chung cả
+ 1 HS đọc đoạn văn:
lớp – 2 – 3 HS trình
–
Có thể chiếu đoạn văn lên màn hình để HS
bày ý kiến trước lớp.
dễ quan sát (nếu có thể).
– Cả lớp nhận xét,
–
Hướng dẫn HS: làm việc cá nhân, đọc thầm
góp ý, thống nhất đáp
lại bài văn trong bài tập 1 và đoạn văn trong bài
án.
tập 2, tìm đoạn truyện đã được thay thế.
Dự kiế n câu trả lời:
Đoạn truyện được thay thế là đoạn kết của câu
chuyện.
–
Có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong
nhóm về những đoạn kết khác có thể được sáng
tạo cho câu chuyện này (thay đổi đoạn kết hoặc
viết thêm đoạn kết). GV nhận xét, khen ngợi các HS
sáng tạo hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện
sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả, thêm
lời thoại, thì các em còn có thể thay đổi cách kết
thúc của câu chuyện. Việc sáng tạo đoạn kết có thể
làm thay đổi nội dung của câu chuyện (vì đoạn kết
rất quan trọng, ảnh hưởng tới cả mạch truyện),
nhưng không được làm thay đổi nội dung chính và
ý nghĩa của câu chuyện (Ví dụ: Khi kể chuyện Th
ạch Sanh, HS dù sáng tạo đoạn kết như thế nào (Lý
Th ông bị trừng trị hay được tha, sau này có ăn năn
2
hối cải hay không...) thì Th ạch Sanh vẫn thắng Lý
Th ông, không thể đảo ngược là cái ác chiến thắng
cái thiện).
–
Nếu HS học nhanh, học tốt, GV có thể cho
HS đọc thêm một đoạn văn sáng tạo cho bài Th
anh âm của gió (viết thêm kết thúc) để HS hình
dung rõ hơn về các cách thay đổi kết thúc cho câu
chuyện.
Ví dụ:
Hôm sau, bố gọi tôi dậy sớm để ra bờ suối
nghe tiếng gió. Tôi bật dậy ngay. Trời chưa
hửng nắng, gió sớm thổi lành lạnh. Chạy
đến bờ suối, bố lấy hai tay bịt tai rồi mở ra.
Tôi hồi hộp nhìn bố. Bố cười rất tươi: “A, gió
nói “tốt, tốt, tốt”. Đúng là tốt thật, vì con
trai bố đã dậy sớm tập thể dục.”.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (về những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện
sáng tạo)
a. Mục tiêu: Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho
bài văn, nêu được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Bài 3 Giao việc cho HS: Đọc yêu cầu bài tập (Nêu những
cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện
sáng tạo.) và thực hiện yêu cầu.
–
Hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan trọng
của một câu chuyện để có thể sáng tạo chi tiết (bối
cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết
thúc câu chuyện).
–
Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát biểu
của mình. (Ví dụ: Th êm chi tiết tả ngoại hình của nhân
vật:
Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như
hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một
nắm bông, vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột
xù; thêm chi tiết tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng
Hoạt động của HS
Làm việc trong
nhóm
Từng HS nêu ý kiến
của mình.
Nhóm nhận xét,
góp ý và tổng kết
các ý kiến.
Làm việc chung cả
lớp
Đại diện 2 – 3
nhóm trình bày
trước lớp kết quả
tổng hợp ý kiến
của nhóm mình.
5
lên. Mắt cậu nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc
đầu, chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần,
đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng chí nhảy
nhót khắp nơi.)
–
Khen ngợi các nhóm có nhiều ý kiến hay, sáng
tạo.Dự kiế n câu trả lời:
Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như:
–
Th êm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời
gian);
–
Th êm chi tiết tả ngoại hình, hành động của
nhân vật;
–
Th êm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống, sự
việc;
–
Th êm nhân vật vào câu chuyện;
–
Th êm lời thoại cho nhân vật;
–
Th ay đổi cách kết thúc của câu chuyện:
+ Th êm đoạn kết
+ Th ay đổi đoạn
kết
–
...
–
Hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói trong
sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm chi tiết hay,
hấp dẫn, điều quan trọng nhất là HS cần phát huy trí
tưởng tượng và hoà mình vào câu chuyện, sử dụng các
giác quan để cảm nhận mọi sự vật được kể, tả trong
câu chuyện.
–
Mời 1 HS đọc to ghi nhớ.
–
Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà
không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về cách sáng
tạo chi tiết cho bài văn kể lại một câu chuyện.
–
Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ.
–
Lưu ý HS: khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo
bằng cách thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết thúc
của câu chuyện, HS có thể viết mở bài trực tiếp hoặc
gián tiếp, kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. Ngoài
ra, câu chuyện có thể được kể lại theo cách mở bài là
2
Làm việc chung cả
lớp
Đọc thầm bóng
nói hoặc 1 HS đọc
to trước lớp.
Làm việc chung cả
lớp
–
1 HS đọc to
ghi nhớ , cả lớp
đọc thầm theo.
–
1 – 2 HS
nói lại ghi nhớ
mở đầu câu chuyện, kết bài là kết thúc câu chuyện
(mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HĐ vận dụng sau tiết VIẾT giúp HS nêu được ...
2
GV:
Giáo viên
HS:
Học sinh
SGK:
Sách giáo khoa
THẾ GIỚI TUỔI THƠ
TUẦN 1
BÀI 1
I
THANH ÂM CỦA GIÓ (3 TIẾT)
MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Đọc:
– Đọc thành tiếng: Đọc đúng và diễn cảm toàn bộ câu chuyện Th anh âm của gió.
Biết đọc diễn cảm với giọng đọc phù hợp, nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết
để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật.
– Đọc hiểu: Nhận biết được các sự việc gắn với thời gian, không gian xảy ra câu
chuyện trong văn bản tự sự. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành
động, việc làm và lời nói của nhân vật. Nhận biết được trình tự các sự việc gắn với
thời gian, địa điểm cụ thể. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mỗi vùng
miền đều có những sản vật đặc trưng, mang đậm nét dấu ấn của vùng miền đó.
Hiểu biết và tự hào về sản vật, có ý thức phát triển sản vật chính là một trong
những biểu hiện của tình yêu quê hương.
b. Viết: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách sáng tạo thêm chi tiết
hoặc thay đổi cách kết thúc của câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài,
kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
– Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc điểm
và chức năng của mỗi từ loại đó .
2. Phẩm chất
– Biết sáng tạo trong các trò chơi và hoạt động tập thể.
– Biết hoà đồng với bạn bè và có suy nghĩ độc lập, mang cá tính riêng.
3
II
THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
– Tranh minh hoạ chủ điểm Th ế giới tuổi thơ, tranh minh hoạ bài đọc Th anh âm
của gió.
– Tài liệu viết về vẻ đẹp của ngôn từ trong văn học.
– Màn hình hoặc máy chiếu để trình chiếu nội dung bài học.
– Phiếu học tập, bút dạ dùng cho Trò chơi bài tập 2 phầ n Luyệ n từ và câu.
2
– Video cảnh giờ ra chơi trên sân trường, lưu ý có hình ảnh lá cờ Tổ quốc đang tung
bay trên cột cờ.
– Tranh minh hoạ bài Th anh âm của gió.
– Một số câu văn mẫu (dùng cho Vòng 4 của bài tập 2 – Luyệ n từ và câu) – Một số
bài văn kể chuyện sáng tạo
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
1. Hoạt động 1: Giới thiệu sách Tiếng Việt 5 và chủ điểm mở đầu
a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của sách Tiếng Việt 5 nói
chung và các bài học trong chủ điểm đầu tiên (Th ế giới tuổi thơ) nói riêng.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giới thiệu chương trình môn Tiếng Việt và cấu trúc sách Mở sách TV5, xem
mục lục và lắng nghe
Tiếng Việt 5:
lời giới thiệu của GV
+ Sách Tiếng Việt 5 vẫn thống nhất với các lớp 3 và 4: mỗi
tuần có 7 tiết, chia làm 2 bài học lớn (bài thứ nhất học Làm việc chung cả lớp
trong 3 tiết, gồm hoạt động Đọc, Luyện từ và câu, Viết;
bài thứ hai học trong 4 tiết, gồm Đọc, Viết, Nói và nghe
hoặc Đọc mở rộng).
+ Sách gồm 2 tập, mỗi tập có 4 chủ điểm (tên các chủ
điểm được ghi trong mục lục sách). Mỗi chủ điểm có
tranh minh hoạ giúp các em cảm nhận được ý tưởng, nội
–
Quan sát tranh
dung các bài đọc, viết, nói nghe được học trong chủ điểm.
chủ điểm.
– GV yêu cầu HS quan sát và nêu nội dung tranh
–
1 – 2 em nêu
Dự kiế n câu trả lời:
nội dung tranh theo
Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang chơi trò chơi trốn tìm. cảm nhận cá nhân
Một bạn nam đang quay mặt vào thân cây. Các bạn khác (hoạt động của các
đang chạy khắp các hướng để tìm chỗ trốn. Vẻ mặt của bạn nhỏ và niềm vui
các bạn vô cùng vui vẻ và hào hứng. Có lẽ các bạn đang của các bạn trong
chơi rất vui. Khung cảnh thiên nhiên xung quanh các bạn khung cảnh thiên
rất đẹp. Các bạn đang chơi ở trên đồi, xa xa là nhà cửa, nhiên tươi đẹp).
phố xá. Cây cối và thảm cỏ xanh mát mắt, hoa cỏ li ti mọc
đầy dưới chân, gió hiu hiu thổi. Bức tranh thể hiện sự vui
tươi và bình yên.
5
– Tổng hợp ý kiến của HS và có thể nói thêm: Bức tranh sẽ
cho các em thấy được tinh thần của chủ điểm đầu tiên,
đó là thế giới vui tươi, hồn nhiên và bình yên của chính
các em: Th ế giới tuổi thơ. Đây là chủ điểm nói vể lứa tuổi
học sinh tiểu học. Trong chủ điểm này, các em sẽ được
đọc những câu chuyện, bài thơ viết về thế giới tuổi thơ,
về tình bạn, về kỉ niệm với người thân, với thầy cô, về
những trò chơi và những giờ phút vui chơi đáng nhớ, về
nhữn g suy nghĩ, cảm xúc của chín h các em,... Các bài
học ở chủ điểm này giúp các em hìn h thàn h và phát
triển những phẩm chất, năng lực cần có ở lứa tuổi các em
– những chủ nhân tương lai của đất nước.
2. Hoạt động 2: Khởi động
a.
Mục tiêu: Giúp HS hào hứng đón nhận bài đọc Th anh âm của gió.
b.
Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao việc cho HS đọc yêu cầu của khởi động (Trao đổi Làm việc nhóm
với bạn những trò chơi hay hoạt động mà em thường Lần lượt từng HS nói về
những trò chơi hoặc
thực hiện khi chơi ngoài trời.).
–
Hướng dẫn HS suy nghĩ về những trò chơi mình hoạt động mình thường
thực hiện khi chơi ngoài
thường chơi để trao đổi với bạn.
trời (Trò chơi tên là gì ?
Chơi ở đâu? Chơi với ai?
Chơi những gì? Th ích
nhất hoạt động gì?...).
Các HS khác lắng nghe,
trao đổi và góp ý.
Làm việc chung cả lớp –
1 – 2 nhóm trình bày ý
kiến trước lớp.
–
Giới thiệu: Những trò chơi hay hoạt động ngoài
trời mang lại rất nhiều điều hữu ích cho HS. HS được
hoà vào thiên nhiên, được vui chơi trong một môi
trường trong lành và thoáng đãng, ngoài ra khi chơi
ngoài trời HS có thể phá t huy sự sáng tạo. Hôm nay,
cá c em sẽ được tìm hiểu một câu chuyện về một trò
2
chơi thú vị của các bạn nhỏ.
–
Mời 1 HS đọc tên bài đọc và 1 HS nêu nội dung
tranh minh hoạ.Ví dụ: Tranh vẽ khung cảnh thiên
nhiên rộng lớn. Có con suối chảy dài uốn lượn quanh
co. Xa xa có mấy chú trâu đang thong dong gặm cỏ và
nghỉ ngơi. Cạnh suối có mấy bác nông dân đang nghỉ
ngơi và mấy bạn nhỏ đang chơi đùa. Có bạn ở cận
cảnh đang úp hai tay vào tay, bạn bên cạnh như đang
rất hào hứng với điều gì đó.
– HS đọc tên bài đọc và
quan sát tranh minh hoạ
để đoán về nội dung câu
chuyện.
–
Có thể cho HS đoán nội dung câu chuyện. Sau
đó giới thiệu khái quát bài đọc Th anh âm của gió:
Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Th anh âm
của gió. Các em sẽ đọc kĩ để hiểu các bạn nhỏ trong
câu chuyện đã sáng tạo ra trò chơi gì thú vị.
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập
3.1. Luyện đọc
a. Mục tiêu: HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm bài đọc Th
anh âm của gió, biết nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện
cảm xúc, tâm trạng của nhân vật
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Đọc mẫu:
Là m việ c chung cả lớ p –
GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những HS lắn g nghe GV đọc mẫu
từ ngữ phù hợp: những tình tiết bất ngờ hoặc từ sau đó 3 HS đọ c nố i tiế p.
ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc
mời 3 em đọc nối tiếp 3 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến
tìm những viên đá đẹp cho mình, đoạn 2: tiếp theo
đến “cười, cười, cười, cười...”, đoạn 3: còn lại).
Luyện đọc đúng:
Là m việ c nhó m
– HS làm việc theo cặp hoặc
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, theo nhóm (3 em/ nhóm):
Ví dụ: ngày nào, lên núi, lạ lắm, lần lượt, thung đọc nối tiếp các đoạn (1 – 2
lũng, la lên, lùa trâu, ,...).
lượt).
+ Cách ngắt giọng ở những câu dài, Ví dụ: Chiều về,/
đàn trâu no cỏ/ đằm mình dưới suối,/ chúng tôi tha
thẩn/ tìm những viên đá đẹp cho mình; Khi nghe
– GV hướng dẫn đọc đúng:
5
anh em tôi kể/ cả hội chơi trò bịt tai nghe tiếng gió,/
bố bảo/ nghe kể thôi đã thích,/ nhất định sáng mai/
bố sẽ thử ngay/ xem gió nói điều gì;...
+ Đọc đúng ngữ điệu: giọng kể chuyện, thay đổi ngữ
điệu khi đọc lời nói trực tiếp của các nhân vật; đọc
đúng ngữ điệu ngạc nhiên “Ơ”, ngữ điệu đồng tình
“Đúng rồi”; ngữ điệu cảm thán“hay lắm”,
– GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm
(có thể mời 3 HS đọc nối tiếp bài đọc trước lớp).
3.2. Đọc hiểu
a. Mục tiêu: Th eo sự hướng dẫn của GV, HS biết cách trả lời đúng các câu hỏi đọc
hiểu, biết dựa vào từ ngữ, chi tiết trong câu chuyện để cảm nhận được cảm xúc tự
hào của tác giả về sản vật quê hương.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
Hướ ng Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ:
dẫn
GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài thơ mà
chung chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể
giải thích hoặc hướng dẫn tra từ điển để hiểu
nghĩa của từ ngữ trong bài.
Ví dụ:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía
bên (bờ suối).
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai
sườn dốc.
+... Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc
hiểu:
Tổ chức hoạt động theo 1 trong 3 cách dưới
đây: Phương án 1: Nêu lần lượt từng câu hỏi,
dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời
theo cặp, theo nhóm,... rồi mời một số HS
phát biểu trước lớp
Phương án 2: Làm việc theo nhóm (các nhóm
trao đổi, thảo luận để thống nhất câu trả lời
cho từng câu hỏi, sau đó 1 – 2 nhóm trình bày
trước lớp để các nhóm khác nhận xét, góp ý,
bổ sung).
Câu 1
– HS lắ ng nghe GV giả i
thíc h để hiểu nghĩa của
từ ngữ. Có thể tra thêm
từ điể n.
Phương á n 1:
Làm việc chung cả lớp
Phương á n 2:
Làm việc theo nhó m –
HS chuẩn bị câu trả lời
theo cặp, theo nhóm –
Cả lớp nhận xét, góp ý,
bổ sung, thống nhất câu
trả lời.
Phương á n 3:
–
GV phát phiếu học tập cho từng HS
–
GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời
dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị.
Phương á n 3:
Làm việc cá nhân
HS viết vắn tắt câu trả lời
vào phiếu.
–
Nêu câu hỏi: Khung cảnh thiên nhiên
khi các bạn nhỏ đi chăn trâu được miêu tả thế
nào?
–
Hướng dẫn HS đọc lại đoạn đầu của bài
đọc và xem tranh minh hoạ để hình dung về
khung cảnh thiên nhiên được miêu tả trong
bài. – Yêu cầ u 1 HS nhắc lại ý kiến có sức
thuyết phục hoặc GV có thể tổng hợp các ý
Làm việc cá nhân Đọc
đoạn đầu, quan sát
tranh, chuẩn bị câu trả
lời.
Làm việc chung cả lớp
1 – 2 HS phát biểu ý kiến,
cả lớp nhận xét.
5
kiến của HS. Ví dụ: Cỏ tươi tốt, suối nhỏ, nước
trong veo in rõ những viên đá cuội nằm thu lu
dưới đáy. Quanh suối là đồng cỏ rộng, gió
không có vật cản cứ tha hồ rong chơi, thỉnh
thoảng lại vút qua tai chúng tôi như đùa
nghịch. – Khen ngợi HS trả lời rõ ràng, lưu
loát.
–
Có thể đặt câu hỏi phụ: Nêu cảm nhận
của em về khung cảnh đó (để học sinh bày tỏ
cảm xúc về cảnh đẹp thiên nhiên)
Câu 2
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu
hỏi).
–
Hướng dẫn HS tách 2 câu hỏi: 2a/ Em
Bống đã phát hiện ra trò chơi gì? 2b/Th eo
em, vì sao các bạn thích trò chơi ấy?
–
Gợi ý HS đọc lại đoạn hội thoại giữa các
bạn nhỏ, sau đó tìm chi tiết trả lời cho câu hỏi
2a trước.
–
GV và cả lớp nhận xét, bổ sung (nếu
cần thiết) và thống nhất đáp án cho câu hỏi
2a.
Dự kiến câu trả lời: Em Bố ng phá t hiệ n ra
trò bịt tai nghe gió, chơi bằng cách bịt nhẹ tai
lại rồi mở ra và lặp lại.
–
Đặt câu hỏi phụ trước khi HS trả lời câu
hỏi 2b: Các chi tiết nào cho biết các bạn rất
thích (rất hào hứng với) trò chơi?
–
Hướng dẫn HS trả lời câu hỏi 2b: dựa
trên đáp án của câu hỏi phụ, tìm ý trả lời cho
câu hỏi 2b. – Khích lệ và khen ngợi những HS
đã biết nêu ý kiến thể hiện suy nghĩ của mình.
Dự kiến câu trả lời: Bạn nào cũng thích trò
chơi vì khi thử bịt tai nghe tiếng gió, mỗi bạn
đều nghe thấy gió nói theo một cách riêng.
Các bạn được phát huy trí tưởng tượng với
một trò chơi nghe tưởng như vô lí nhưng lại
có thật (bịt tai cũng nghe được)
2
Làm việc chung cả lớp –
1 – 2 HS trả lời câu hỏi
2a trước lớp.
– Cả lớp nhận xét. Làm
việc chung cả lớp 1 – 2
HS phát biểu trước lớp
Ví dụ: Bạn nào cũng thử
bịt tai nghe gió, tập
trung suy nghĩ để tìm lí
do giải thích cho việc gió
nói, mải mê nghe gió
quên cả thời gian Làm
việc nhóm:
Lần lượt từng em nêu
câu trả lời đã chuẩn bị
Làm việc chung cả lớp
Đại diện một số nhóm
nêu ý kiến trước lớp.
Câu 3
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc câu
hỏi): Việc bố hưởng ứng trò chơi của hai anh
em nói lên điều gì? Chọn câu trả lời dưới đây
hoặc nêu ý kiến của em.
–
Hướng dẫn HS: Đây là kiểu câu hỏi vừa
có đáp án sẵn (lựa chọn đáp án cho trước),
vừa có đáp án mở (nêu ý kiến khác), HS có
thể chọn các phương án đã có sẵn hoặc nêu ý
kiến khác, và đưa ra lí do lựa chọn. Khuyến
khích HS nêu ý kiến của mình.
–
Khen ngợi những HS nêu lí do lựa chọn
hay, hoặc đưa ra được ý kiến riêng của mình.
Dự kiế n câu trả lời:
–
Chọn A vì bố nói mới nghe kể thôi bố
đã thấy thích trò chơi ấy rồi và mai muốn thử
ngay, chứng tỏ trò chơi rất hấp dẫn. Trẻ em và
người lớn có những mối quan tâm khác nhau,
trò chơi khác nhau, vì thế trò chơi này phải
hấp dẫn đến mức nào thì bố mới thể hiện sự
hứng thú và hưởng ứng như vậy.
–
Chọn B vì thường trẻ em và người lớn
có những mối quan tâm khác nhau, trò chơi
khác nhau, vì thế bố có lẽ không thực sự thích
trò chơi này đến mức đó, nhưng bố muốn thể
hiện sự hưởng ứng để ủng hộ các con thoả
sức chơi ở ngoài trời, vừa tốt cho sức khoẻ,
vừa tốt cho tinh thần.
–
Chọn C vì qua cách bố hưởng ứng trò
chơi một cách nhiệt liệt (vừa nghe đã thấy
thích, mai sẽ thử ngay) có thể thấy bố là một
người rất tâm lí, hiểu con, yêu con và luôn sẵn
sàng hoà mình vào với thế giới của con. Khi
được người lớn hưởng ứng trò chơi của
mình, em luôn cảm thấy người lớn thật đáng
yêu và gần gũi, giữa em và người lớn không
còn khoảng cách nào nữa, mọi thứ gắn kết
thật tự nhiên.
–
Chọn ý kiến khác (tuỳ theo cá nhân
HS).
Làm việc theo cặp/
nhóm – HS trao đổi và
nhận xét, góp ý cho
nhau. Làm việc chung cả
lớp
– 2 – 3 HS trình bày
trước lớp.
5
Câu 4
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4
–
Yêu cầu HS làm việc cá nhân, đọc câu
hỏi và chuẩn bị câu trả lời để trao đổi trước
lớp (Tưởng tượng em cũng tham gia vào trò
chơi bịt tai nghe gió của các bạn nhỏ, nói với
bạn điều em nghe thấy.)
–
Hướng dẫn HS: Đây là câu hỏi mở, HS
thoải mái tưởng tượng và nêu những điều
tưởng tượng của mình.
Làm việc nhóm
HS trao đổi, nhận xét,
góp ý lẫn nhau để thống
nhất câu trả lời.
Làm việc chung cả lớp
2 – 3 đại diện HS phát
biểu trước lớp.
–
Có thể hướng dẫn HS hoà nhập vào trò
chơi của các bạn nhỏ bằng cách đứng trước
gió (nếu lớp có quạt thì đứng trước quạt,
không có quạt thì nhờ bạn ngồi cạnh quạt
mạnh để tạo gió), sau đó bịt tai giống cách
các bạn nhỏ trong câu chuyện đã làm để nghe
tiếng gió.
–
Hỗ trợ các HS còn khó khăn khi trao
đổi.
–
Khen ngợi những HS có ý kiến hay,
tưởng tượng phong phú, trình bày rõ ràng,
rành mạch.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mục tiêu: Giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình về bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
GV có thể khích – HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau. Ví dụ:
lệ HS nêu cảm xúc, suy
Đọc câu chuyện Th anh âm của gió, em thấy rất thú vị
nghĩ của mình sau khi vì em biết thêm một trò chơi độc đáo: bịt tai nghe gió.
đọc bài đọc.
Nếu chỉ nghe tên trò chơi thôi chắc là ai cũng sẽ thấy
–
GV nhận xét tiết thật vô lí: đã bịt tai, làm sao còn nghe thấy được. Nhưng
học, khen ngợi các em quả thật khi đọc câu chuyện và làm thử giống các nhân
có nhiều cố gắng hoặc vật trong bài, em cảm nhận được sự sáng tạo và ngộ
có nhiều đóng góp để nghĩnh của trò chơi này. Các bạn nhỏ có trí tưởng tượng
tiết học hiệu quả.
thật phong phú và đáng yêu. Nếu không nhờ trí tưởng
tượng, tiếng gió sẽ mãi chỉ là tiếng gió vi vu không ý
nghĩa. Nhưng nhờ trí tưởng tượng vô tận, mỗi chúng ta
đều có tiếng gió của riêng mình, và tiếng gió nào cũng
2
mang ý nghĩa thật thú vị.
TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
LUYỆN TẬP VỀ DANH TỪ, ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ
I. Mục tiêu
– Ôn tập về 3 từ loại đã được học ở lớp 4: danh từ, động từ, tính từ, hiểu đặc
điểm và chức năng của mỗi từ loại.
– Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên được thể hiện trong ngữ liệu của bài tập
thông qua các từ loại tìm được.
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu: Giúp HS có tâm thế hào hứng tiếp nhận bài học Luyện từ và câu đầu
tiên. b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
Giới thiệu định hướng cho bài học:
Ví dụ: Ở lớp 4, các em đã được học về các từ
loại: danh từ, động từ, tính từ. Trong tiết
học hôm nay, chúng ta sẽ củng cố kiến thức
về các từ loại đó. Trước khi bước vào nội
dung chính của bài học, các em cùng khởi
động nhé!
–
Yêu cầu HS theo dõi video và tìm một
số từ chỉ sự vật, hoạt động, trạng thái, đặc
điểm của sự vật được thể hiện qua video.
–
Nhận xét các ý kiến phát biểu của HS
và khích lệ HS tìm được đúng từ theo yêu
cầu.
Làm việc chung cả lớp
–
Quan sát video, tìm từ ngữ
theo yêu cầu.
–
2 – 3 em nêu phát biểu ý
kiến.
Ví dụ: Từ chỉ sự vật: học sinh, sân
trường, cây bàng, lá cờ, nắng, bầu
trời,...
Từ chỉ hoạt động, trạng thái: vui
chơi, nhảy dây, chạy, bay (lá cờ),...
Từ chỉ đặc điểm: nhộn nhịp, đỏ
tươi (lá cờ), xanh thẫm, trong xanh
(bầu trời),...
2. Hoạt động 2: Th ực hành, luyện tập
Bài 1.
a. Mục tiêu:
– HS nhớ lại được thế nào là danh từ, động từ, tính từ.
– HS nêu được ví dụ về các từ loại đó.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
5
–
Đưa nội dung bài 1 lên màn hình:
–
Yêu cầu HS đọc bài tập thực hiện việc
ghép tương ứng cột A và cột B
Quan sá t.
Làm việc theo nhóm bàn
– Đọc thầm yêu cầu và nội
dung bài tập.
–
Yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày ý
kiến. Khích lệ HS ghép đúng theo yêu cầu.
–
Đưa đáp án đúng
–
Yêu cầu HS nhắc lạiDự kiế n câu trả lờ i:
Danh từ: Từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự
nhiên, thời gian...)
Động từ: từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật
Tính từ: từ chỉ đặc điểm của sự vật, hoạt động,
trạng thái
Yêu cầu HS nêu ví dụ về danh từ, động từ, tính
từ.
GV có thể hỏi thêm (Đó là danh từ chỉ người hay
vật? Đó là động từ chỉ hoạt động hay trạng thái?
(Tương tự với tính từ)
– Trao đổi trong nhóm để thống
nhất ý kiến.
Làm việc chung cả lớp HS
phát biểu ý kiến
Bài 2.
Đây là bài tập vận dụng lí thuyết đã ôn ở bài tập 1 để thực hiện. Ngữ liệu là đoạn 1,
bài Th anh âm của gió.
a. Mục tiêu:
– HS tìm được trong đoạn văn:
+ Các danh từ chỉ con vật, chỉ thời gian, chỉ hiện tượng tự nhiên
+ Các động từ chỉ hoạt động, trạng thái của người hoặc vật
+ Các tính từ chỉ đặc điểm của cỏ, suối, nước, cát, sỏi
– HS đặt câu nói về một hiện tượng tự nhiên trong đó có ít nhất 1 danh từ, 1 động
từ, 1 tính từ.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
Th ực
hiện
Đưa nội dung đoạn 1 bài Th anh âm của gió lên
màn hình
–
Giới thiệu sơ bộ về trò chơi: Trò chơi có
4 vòng. Các đội chơi lần lượt từ vòng 1 đến
vòng 4. Hết mỗi vòng, các đội dừng lại chấm
bài và tính điểm. Điểm thi đua của cả cuộc chơi
bằng điểm trung bình cộng của cả 4 vòng.
–
GV giới thiệu về các mẫu phiếu bài tập
dành cho mỗi vòng. (Các phiếu được để riêng
trong 4 giỏ khác nhau)
Chấm –
Cách tính điểm cho 1 vòng
và tính + Nộp bài sớm nhất: 20 điểm
điểm
+ Nộp bài thứ nhì: 16 điểm
+ Nộp bài thứ ba: 12 điểm
+ Nộp bài thứ tư: 8 điểm...
–
Về nội dung:
+ Sai (hoặc thiếu) 1 từ: trừ 4 điểm
+ Sai (hoặc thiếu) 2 từ: trừ 8 điểm...
–
HS đọc thầ m
–
HS lắng nghe
–
HS hoạ t độ ng
nhóm 6 để chơi trò chơi
theo hướn g dẫn của
GV.
HS lắng nghe biểu điểm
để xác định mục tiêu
phấn đấu.
5
Đá p á Đáp án Vòng 1:
n
+ 1 danh từ chỉ con vật: trâu
+ 1 danh từ chỉ thời gian: ngày
+ 2 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: gió, nắng
Đáp án Vòng 2: 4 động từ chỉ hoạt động hoặc
trạng thái của người hoặc vật.
HS có thể chọn 4 trong số các từ sau: chăn, qua,
ăn, lên, chiếu, rong chơi, vút, đùa nghịch.
Làm việc chung cả lớp
HS các đội chấm bài
chéo nhau theo biểu
điểm.
Lớp trưởng ghi lại điểm
số của từng đội sau mỗi
vòng chơi.
Đáp án Vòng 3: 4 tính từ chỉ đặc điểm của các
sự vật: cỏ, suối, nước, cát, sỏi.
+ cỏ: tươi tốt
+ suối: nhỏ
+ nước: trong vắt
+ cát, sỏi: lấp lánh.
Đáp án Vòng 4: Đặt 1 câu nói về một hiện
tượng tự nhiên, trong đó có ít nhất 1 danh từ,
1 động từ, 1 tính từ.
Ví dụ 1: Nắng chiếu trên những cánh hoa vàng
lung linh.
Ví dụ 2: Dòng suối nhỏ trong vắt uốn lượn
mềm mại dưới chân đồi cỏ mướt màu xanh.
Lưu ý:
GV theo dõi, quan sát HS các đội chấm bài có
đúng nội dung, đúng biểu điểm hay không.
Vòng 4: GV nhận xét về câu văn của HS có đảm
bảo đúng ngữ pháp, có các từ loại theo yêu cầu
không.
Khích lệ những câu văn hay, có hình ảnh đẹp.
Tổn g
kết
Kết thúc 4 vòng chơi, GV tổng kết và ghi nhận
đội thắng cuộc, trao phần thưởng khích lệ các
đội về nhất, nhì, ba.
3. Hoạt động 3: Vận dụng
a. Mụ c tiêu: Củng cố kiến thức về các từ loại: danh từ, động từ, tính
từ. b. Tổ chứ c thự c hiệ n:
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
–
Yêu cầu HS nhắc lại nội dung kiến thức
được luyện tập trong tiết học.
–
Giao việc cho HS: Về nhà, tập viết nhiều câu
văn miêu tả các hiện tượng tự nhiên, hay cảnh vật
thiên nhiên trong đó có sử dụng các danh từ, động
từ, tính từ.
–
Nhận xét về tinh thần, thái độ học tập của
HS.
–
1 – 2 HS nhắc lại nội
dung kiến thức được luyện tập
trong tiết học.
–
Ghi ché p lờ i dặ n dò
củ a GV.
TIẾT 3
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN KỂ CHUYỆN SÁNG TẠO
1. Hoạt động 1: Khởi động.
a. Mục tiêu: Nhớ lại cách viết bài văn kể chuyện và đoạn văn tưởng tượng đã học ở
lớp 4 để dễ dàng nhận biết những điểm mới về yêu cầu của bài văn kể chuyện sáng
tạo. b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
Yêu cầu HS nhắc lại một số nội dung quan
trọng của bài văn kể lại một câu chuyện và đoạn văn
tưởng tượng. Ví dụ:
Bài văn kể lại câu chuyện:
+ Cách mở bài, kết bài
+ Các nội dung cần kể trong câu chuyện: các nhân vật,
các sự việc và trình tự diễn ra các sự việc,...
Đoạn văn tưởng tượng:
+ Các cách viết thêm chi tiết (thêm chi tiết kể, tả;
thêm lời thoại; thay hoặc viết tiếp đoạn kết,...) + ...
–
Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến
trước lớp.
–
Có thể sơ đồ hoá các nội dung trên để chiếu /
dán trên bảng cho HS dễ theo dõi.
Làm việc chung cả lớp
2 – 3 HS trả lời mỗi câu
hỏi. Cả lớp nhận xét, góp ý.
Làm việc chung cả lớp
– 1 – 2 nhóm trình bày ý
kiến trước lớp.
–
Nêu nội dung tiết học: Lên lớp 5, HS sẽ được
học một kiểu bài mới: viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu: Biết cách viết bài văn kể chuyện sáng tạo (bằng cách thêm lời kể, tả, lời
thoại, hoặc thay đổi cách kết thúc câu chuyện) với bố cục 3 phần (mở bài, thân
bài, kết bài) và các yêu cầu cụ thể của mỗi phần.
b. Tổ chức thực hiện:
5
Hoạt động của GV
Nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập
Bài 1 –
1: Đọc bài văn kể lại câu chuyện và các chi tiết sáng
tạo (A, B, sau đó thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu
hỏi a, b, c, d.
–
Hướng dẫn HS cách đọc (trong nhóm hoặc
trước lớp): HS cần phải đọc 2 lượt.
+ Lượt 1: đọc hết bài văn kể lại câu chuyện gốc (bên
trái). + Lượt 2: đọc lại bài văn (bên trái) kết hợp với
đọc các chi tiết sáng tạo A, B (bên phải). Có 2 cách
đọc lượt 2: 1/ (2 HS đọc) HS 1 đọc lại bài văn kể lại
câu chuyện ở cột trái, đến đoạn có chi tiết sáng tạo
(A, B) thì dừng lại để HS 2 đọc chi tiết sáng tạo ở cột
phải.
2/ (1 HS đọc) HS chỉ cần đọc 1 câu trong bài văn gốc
ngay trước đoạn được viết sáng tạo, sau đó đọc
đoạn viết sáng tạo.
Chuyện kể rằng, một hôm, mèo nhép rủ
chuột xù sang bên kia sông chơi, nhưng
chuột xù từ chối. Chuột xù nói:
–
Bác ngựa bảo nguy hiểm lắm.
Mèo nhép hứ một cái:
–
Cậu không đi thì thôi, tớ đi một mình.
Ví dụ: Đọc đoạn A.
–
Hướng dẫn HS thực hiện các yêu cầu a, b, c,
d: theo 1 trong 2 phương á n:
Phương án 1: Làm việc chung cả lớp (GV hoặc 1 HS
nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS
chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo nhóm,... rồi mời
một số HS phát biểu trước lớp).
Phương á n 2: Làm việc cá nhân (HS tự trả lời từng
câu hỏi, có thể viết câu trả lời vào phiếu học tập,
sau đó GV nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa
vào phiếu học tập đã chuẩn bị).
2
Hoạt động của HS
Làm việc trong nhóm
hoặc làm việc chung
cả lớp
Đọc bài văn theo
hướng dẫn của GV.
Làm việc trong nhóm
hoặc làm việc chung
cả lớp
Th ực hiện yêu cầu
theo hướng dẫn của
GV.
Lưu ý : Với câu a, b, c, chiếu toàn bộ bài văn và
những chi tiết sáng tạo A, B trên màn hình để HS dễ
quan sát (nếu có thể). Với câu d, chiếu riêng hai chi
tiết sáng tạo A, B trên màn hình (nếu có thể).
– Nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến cho
từng yêu cầu.
Dự kiế n câu trả lời:
a.
Bài văn kể lại câu chuyện Một chuyến phiêu
lưu của nhà văn Nguyễn Th ị Kim Hoà.
b.
Mở bài: Từ đầu đến “Nguyễn Th ị Kim Hoà”.
Nội dung: giới thiệu tên câu chuyện và tác giả câu
chuyện.
Th ân bài: Tiếp theo đến “do cố nén
cười”. Nội dung: kể lại câu chuyện “Một chuyến
phiêu lưu”.
Kết bài: Còn lại. Nội dung: nêu suy nghĩ, cảm xúc
về câu chuyện.
c.
Các chi tiết sáng tạo được bổ sung vào phần
thân bài (phần kể lại câu chuyện) của bài văn.
d.
A: Sáng tạo thêm lời thoại cho nhân vật. B:
Sáng tạo thêm các chi tiết tả cảnh.
– Có thể đặt thêm 2 câu hỏi nâng cao cho HS: 1/
Các chi tiết sáng tạo có tác dụng gì trong bài văn?
Câu trả lời tuỳ theo cảm nhận của HS, (Ví dụ: Các
chi tiết sáng tạo giúp bài văn sinh động, cụ thể, thể
hiện rõ nét hơn những tưởng tượng của người viết
bài văn về câu chuyện được kể. Ngoài ra, các chi tiết
sáng tạo còn giúp người viết hoà mình vào câu
chuyện, như sống cùng các nhân vật trong câu
chuyện để hiểu và cảm nhận câu chuyện.).
2/ Các chi tiết sáng tạo có làm ảnh hưởng đến nội
dung chính và ý nghĩa của câu chuyện không? (Ví
dụ: Không ảnh hưởng đến nội dung chính và ý
nghĩa của câu chuyện, mà chỉ làm sinh động và rõ
nét hơn một số chi tiết trong bài).
Tổng kết bài 1: Qua bài tập 1, HS đã được làm quen
với một kiểu bài văn: kể chuyện sáng tạo. Người
viết có thể sáng tạo thêm các chi tiết kể, tả (tả cảnh,
tả tâm trạng, cảm xúc của nhân vật,...), hoặc thêm
5
lời thoại cho nhân vật. Tuỳ theo sự tưởng tượng
của mỗi người, mà các chi tiết sáng tạo sẽ được đặt
vào vị trí phù hợp trong bài văn.
Bài 2 Giao việc cho HS:
Làm việc chung cả
+ 1 HS đọc yêu cầu của bài tập 2 (Th eo em, đoạn lớp Đọc yêu cầu và
dưới đây có thể thay cho đoạn nào của câu bài văn theo hướng
dẫn của GV
chuyện?) Chuột xù lồm cồm bò dậy, thấy mèo nhép
vẫn sợ hãi, run lập cập. Một lúc lâu, mèo nhép mới
Làm việc cá nhân
xấu hổ bảo:
Mỗi HS tự đọc thầm
–
Bờ sông bên nhà mình cũng đẹp lắm. Chúng lại bài văn, tìm đoạn
mình về thôi.
truyện được thay thế
Bác ngựa và chuột xù cười phá lên. Mèo nhép trong câu chuyện gốc
cũng bẽn lẽn cười.
và ghi chú ra nháp.
Làm việc chung cả
+ 1 HS đọc đoạn văn:
lớp – 2 – 3 HS trình
–
Có thể chiếu đoạn văn lên màn hình để HS
bày ý kiến trước lớp.
dễ quan sát (nếu có thể).
– Cả lớp nhận xét,
–
Hướng dẫn HS: làm việc cá nhân, đọc thầm
góp ý, thống nhất đáp
lại bài văn trong bài tập 1 và đoạn văn trong bài
án.
tập 2, tìm đoạn truyện đã được thay thế.
Dự kiế n câu trả lời:
Đoạn truyện được thay thế là đoạn kết của câu
chuyện.
–
Có thể hướng dẫn HS trao đổi nhanh trong
nhóm về những đoạn kết khác có thể được sáng
tạo cho câu chuyện này (thay đổi đoạn kết hoặc
viết thêm đoạn kết). GV nhận xét, khen ngợi các HS
sáng tạo hay và chốt lại: Như vậy, khi kể chuyện
sáng tạo, ngoài việc thêm các chi tiết kể, tả, thêm
lời thoại, thì các em còn có thể thay đổi cách kết
thúc của câu chuyện. Việc sáng tạo đoạn kết có thể
làm thay đổi nội dung của câu chuyện (vì đoạn kết
rất quan trọng, ảnh hưởng tới cả mạch truyện),
nhưng không được làm thay đổi nội dung chính và
ý nghĩa của câu chuyện (Ví dụ: Khi kể chuyện Th
ạch Sanh, HS dù sáng tạo đoạn kết như thế nào (Lý
Th ông bị trừng trị hay được tha, sau này có ăn năn
2
hối cải hay không...) thì Th ạch Sanh vẫn thắng Lý
Th ông, không thể đảo ngược là cái ác chiến thắng
cái thiện).
–
Nếu HS học nhanh, học tốt, GV có thể cho
HS đọc thêm một đoạn văn sáng tạo cho bài Th
anh âm của gió (viết thêm kết thúc) để HS hình
dung rõ hơn về các cách thay đổi kết thúc cho câu
chuyện.
Ví dụ:
Hôm sau, bố gọi tôi dậy sớm để ra bờ suối
nghe tiếng gió. Tôi bật dậy ngay. Trời chưa
hửng nắng, gió sớm thổi lành lạnh. Chạy
đến bờ suối, bố lấy hai tay bịt tai rồi mở ra.
Tôi hồi hộp nhìn bố. Bố cười rất tươi: “A, gió
nói “tốt, tốt, tốt”. Đúng là tốt thật, vì con
trai bố đã dậy sớm tập thể dục.”.
3. Hoạt động 3: Luyện tập (về những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện
sáng tạo)
a. Mục tiêu: Từ việc tìm hiểu bài văn kể chuyện sáng tạo và các chi tiết sáng tạo cho
bài văn, nêu được những cách có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện sáng tạo.
b. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV
Bài 3 Giao việc cho HS: Đọc yêu cầu bài tập (Nêu những
cách em có thể vận dụng để viết bài văn kể chuyện
sáng tạo.) và thực hiện yêu cầu.
–
Hướng dẫn HS: nhớ lại những điều quan trọng
của một câu chuyện để có thể sáng tạo chi tiết (bối
cảnh, nhân vật, các sự kiện, trình tự các sự kiện, kết
thúc câu chuyện).
–
Khuyến khích HS nêu ví dụ cho các phát biểu
của mình. (Ví dụ: Th êm chi tiết tả ngoại hình của nhân
vật:
Bạn chuột có đôi mắt bé xíu, tròn xoe và đen láy như
hai hạt đỗ. Lông cậu màu ghi nhạt, xù lên như một
nắm bông, vì thế mọi người thường gọi cậu là chuột
xù; thêm chi tiết tả hoạt động: Mèo nhép hát tướng
Hoạt động của HS
Làm việc trong
nhóm
Từng HS nêu ý kiến
của mình.
Nhóm nhận xét,
góp ý và tổng kết
các ý kiến.
Làm việc chung cả
lớp
Đại diện 2 – 3
nhóm trình bày
trước lớp kết quả
tổng hợp ý kiến
của nhóm mình.
5
lên. Mắt cậu nhắm tịt, đầu cậu lắc lư theo lời hát. Lúc
đầu, chân cậu chỉ nhún nhảy nhè nhẹ. Rồi dần dần,
đôi chân dậm càng lúc càng mạnh, cậu hứng chí nhảy
nhót khắp nơi.)
–
Khen ngợi các nhóm có nhiều ý kiến hay, sáng
tạo.Dự kiế n câu trả lời:
Các chi tiết có thể được kể sáng tạo như:
–
Th êm chi tiết tả bối cảnh (không gian, thời
gian);
–
Th êm chi tiết tả ngoại hình, hành động của
nhân vật;
–
Th êm (hoặc thay đổi) chi tiết kể tình huống, sự
việc;
–
Th êm nhân vật vào câu chuyện;
–
Th êm lời thoại cho nhân vật;
–
Th ay đổi cách kết thúc của câu chuyện:
+ Th êm đoạn kết
+ Th ay đổi đoạn
kết
–
...
–
Hướng dẫn HS đọc nội dung bóng nói trong
sách và giải thích thêm: để sáng tạo thêm chi tiết hay,
hấp dẫn, điều quan trọng nhất là HS cần phát huy trí
tưởng tượng và hoà mình vào câu chuyện, sử dụng các
giác quan để cảm nhận mọi sự vật được kể, tả trong
câu chuyện.
–
Mời 1 HS đọc to ghi nhớ.
–
Mời 1 – 2 HS xung phong nói lại ghi nhớ mà
không cần nhìn sách, nêu được ghi nhớ về cách sáng
tạo chi tiết cho bài văn kể lại một câu chuyện.
–
Khen ngợi các HS nêu tốt phần ghi nhớ.
–
Lưu ý HS: khi viết bài văn kể chuyện sáng tạo
bằng cách thêm chi tiết hoặc thay đổi cách kết thúc
của câu chuyện, HS có thể viết mở bài trực tiếp hoặc
gián tiếp, kết bài mở rộng hoặc không mở rộng. Ngoài
ra, câu chuyện có thể được kể lại theo cách mở bài là
2
Làm việc chung cả
lớp
Đọc thầm bóng
nói hoặc 1 HS đọc
to trước lớp.
Làm việc chung cả
lớp
–
1 HS đọc to
ghi nhớ , cả lớp
đọc thầm theo.
–
1 – 2 HS
nói lại ghi nhớ
mở đầu câu chuyện, kết bài là kết thúc câu chuyện
(mở bài trực tiếp, kết bài không mở rộng).
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu: HĐ vận dụng sau tiết VIẾT giúp HS nêu được ...
 





