Bác Hồ của chúng em | Chu Trọng Huyến
GIÁO ÁN TIẾNG VIỆT LỚP 5 HỌC KÌ 2 KNTT

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:40' 03-07-2024
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 590
Nguồn:
Người gửi: Đặng Ngọc Hùng
Ngày gửi: 20h:40' 03-07-2024
Dung lượng: 9.9 MB
Số lượt tải: 590
Số lượt thích:
0 người
QUY ƯỚC VIẾT TẮT DÙNG TRONG SÁCH
HS
GV
SGK
VD
2
học sinh
giáo viên
sách giáo khoa
ví dụ
MỤC LỤC
VẺ ĐẸP CUỘC
SỐNG ...................................... 4
Tuần
19 .....................................................
4 Bài 1:
Tiếng hát của người
đá .................................4 Bài 2: Khúc
hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ ..22
Tuần
20 ...................................................
36
Bài 3: Hạt gạo làng
ta ...........................................36 Bài 4:
Hộp quà màu thiên
thanh ...........................50
Tuần
21 ................................................... 67
Bài 5: Giỏ hoa tháng
Năm .....................................67 Bài 6:
Thư của
bố ..................................................80
Tuần
22 ................................................... 93
Bài 7: Đoàn thuyền đánh
cá ..................................93
Bài
8:
Khu
rừng
của
Mát .....................................106
HƯƠNG SẮC TRĂM
MIỀN ............................117
Tuần 23 .................................................
117 Bài 9: Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân .....................117 Bài 10: Những búp
chè trên cây cổ thụ ...............134
Tuần 24 .................................................
153 Bài 11: Hương cốm mùa
thu ...............................153 Bài 12: Vũ
điệu trên nền thổ
cẩm ........................169 Tuần
25 ................................................. 184
Bài 13: Đàn t'rưng – tiếng ca đại
ngàn ...............184 Bài 14: Đường quê
Đồng Tháp Mười ...................196
Tuần
26 .................................................
208
Bài 15: Xuồng ba lá quê
tôi .................................208 Bài 16: Về
thăm Đất Mũi .....................................221
Tuần 27. Ôn tập và Đánh giá giữa kì
II ..... 235
TIẾP BƯỚC CHA
ÔNG ..................................254
Tuần 28 .................................................
254 Bài 17: Nghìn năm văn
hiến ...............................254 Bài 18:
Người thầy của muôn
đời ........................270
Tuần 29 .................................................
284 Bài 19: Danh y Tuệ
Tĩnh .......................................284 Bài 20:
Cụ Đồ
Chiểu ............................................297
Tuần 30 .................................................
312 Bài 21: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa .........312
Bài
22.
Bộ
đội
về
là
ng .........................................329
Tuần 31 .................................................
341 Bài 23: Về ngôi nhà đang
xây ..............................341
Bài 24: Việt Nam
ta ...........................354
quê
hương
THẾ GIỚI CỦA CHÚNG
TA ............................372
Tuần 32 .................................................
372 Bài 25: Bài ca trái
đất ..........................................372 Bài 26:
Những con hạc
giấy ................................385
2
Tuần 33 .................................................
398 Bài 27: Một người hùng thầm
lặng .....................398 Bài 28: Giờ Trái
Đất .............................................416
Tuần 34 .................................................
433 Bài 29: Điện thoại di
động ..................................434 Bài 30:
Thành phố thông minh Mátxđa .............451
Tuần 35. Ôn tậ p và Đán h giá cuối năm
họ c . 465
VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
TUẦN 19
BÀI 1
I
TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ (3 tiết)
MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Đọc
– Đọc thành tiếng: Đọc đún g và diễn cảm bài Tiếng hát của người đá, biết nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp , những câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo
của câu chuyện cổ tích.
– Đọc hiểu: Đặc điểm của truyện cổ tích, nhân vật,... Nhận biết được chi tiết, diễn
biến của sự việc,... Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những hành động,
việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện cổ tích thể hiện tình yêu đối với cuộc
sống và con người. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân
hoá,... góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người,
đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹ p hơn. b.Viết
– Nhận biết được cách viết bài văn tả người (biết cách lựa chọn chi tiết tiêu biểu
để làm nổi bật đặc điểm của người được tả như đặc điểm ngoại hình, hoạt động, sở
trường,...).
– Nhận biết được câu đơn, câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo
lập câu ghép, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói
riêng.
2. Phẩm chất
– Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹ p kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và
mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người.
–
II
–
–
Yêu cuộc sống, yêu con người; làm những việc tốt vì một cuộc sống hoà bình.
THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
Truyện cổ tích, phương pháp đọc hiểu truyện cổ tích.
Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Tiếng hát của người đá.
3
–
Văn tả người, cách viết văn tả người.
–
Th ẻ từ hoặc phiếu học tập bài Câu đơn và câu ghép.
–
Một số bài văn tả người.
–
Từ điển tiếng Việt.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
ĐỌC
1. Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm
Đây là bài học mở đầu sách Tiếng Việt 5 tập hai, GV có thể tổ chức cho HS nêu cảm
nhận chung về tập sách (hình ảnh của trang bìa, hệ thống chủ điểm,...) trước khi
giới thiệu chủ điểm.
VD:
– Tranh minh hoạ trang bìa gợi hình ảnh về ngày kết thúc năm học, các em chia
tay mái trường tiểu học đã gắn bó suốt 5 năm, chia tay các thầy cô, bạn bè với
bao lưu luyến để lên cấp học tiếp theo. Hình ảnh con đường gợi hành trình mới
đang chờ đón các em ở phía trước.
– Các chủ điểm ở tập hai giúp các em biết trân trọng những vẻ đẹp bình dị trong
cuộc sống, tự hào về cảnh sắc, sản vật của các miền đất nước, về truyền thống
tốt đẹp mà dân tộc ta đã bao đời gìn giữ, gây dựng. Chủ điểm cuối mở cánh cửa
để HS nhìn ra thế giới rộng lớn.
Có thể tổ chức hoạt động giới thiệu chủ điểm như sau:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao việc cho HS
Làm việc chung cả lớp
–
Yêu cầu HS quan sát tranh chủ –
Quan sát tranh chủ điểm, nêu nội
điểm và nêu nội dung tranh: Tranh vẽ dung tranh.
những gì? Cảm xúc của các bạn nhỏ
được thể hiện như thế nào?...
–
Khích lệ HS nêu suy nghĩ, cảm –
1 – 2 HS nêu nội dung tranh và phát
nhận riêng về bức tranh.
biểu ý kiến.
VD: Tranh chủ điểm vẽ hai bạn nhỏ đang
thích thú ngắm những con vật trong rừng,
đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt
dẻ rơi dưới gốc cây,... Bức tranh thể hiện
tình cảm, cảm xúc của con người đối với
2
cuộc sống đáng yêu, đáng mến.
–
Cả lớp nhận xét.
– GV khái quát ý nghĩa của bức tranh, VD: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của
cuộc sống – con người sống chan hoà với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường
ngày, nếu chú ng ta chăm chú quan sát, sẽ cảm nhận được những vẻ đẹ p của thiên
nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm Vẻ đẹ p cuộc sống như mở ra
trước mắt các em những không gian, thời gian lưu giữ vẻ đẹ p của thiên nhiên, vẻ
đẹ p trong cảm xú c, hành động, việc làm của con người.
– GV nói thêm về chủ điểm, VD: Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ
đẹp của thiên nhiên, con người, cuộc sống,... Ở lớp 5, tập trung khai thác vẻ đẹp
bình dị trong đời sống thường ngày. Đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên
để góp phần làm đẹp cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Khởi động
a. Mục tiêu
Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của chủ điểm mới ở đầu học kì II (Vẻ đẹp
cuộc sống) nói chung và hào hứng đón nhận bài đọc là câu chuyện dân gian Tiếng
hát của người đá.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giới thiệu khái quát bài đọc
– GV giới thiệu tên bài học và bài đọc. VD: Tiếng hát
của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc Ra-glai
(một trong các dân tộc thiểu số của Việt Nam). Nội
dung câu chuyện thú vị , cảm động về một chú bé
được hoá thân từ một mỏm đá hình người. Câu
chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm
hiểu, khám phá.
Giao việc cho HS
–
Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu nêu ở
hoạt động Khởi động.
–
Khích lệ HS nêu ý kiến riêng về những chi tiết
yêu thích trong câu chuyện đã đọc. HS đã được đọc,
được học nhiều truyện cổ từ các lớp 2, 3, 4 và học kì
I lớp 5, các em sẽ có nhiều điều để nói.
Làm việc nhóm
– Từng em thực hiện yêu cầu:
Kể tên 1 – 2 truyện cổ mà em
đã đọc hoặc đã nghe. Nêu
những chi tiết em thích.
–
Mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp (nếu có Làm việc chung cả lớp
thời gian).
– 1 – 2 HS nêu ý kiến riêng về
–
Nhận xét các nhóm, sau đó giới thiệu thêm những chi tiết yêu thích trong
3
về bài đọc: Câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về câu chuyện đã đọc.
những hành động, việc làm của chú bé người đá.
Qua đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con
người, những ước nguyện về cuộc sống hoà bình,
không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến
thắng phi nghĩa.
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập
3.1. Luyện đọc
a. Mục tiêu
HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Tiếng hát của
người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh, cử chỉ, hành động đẹp, các
câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo của câu chuyện cổ tích. b. Tổ chức thực hiện
– Đọc mẫu
GV đọc cả câu chuyện (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc cho 4
HS đọc nối tiếp 4 đoạn, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹ p của
thiên nhiên, hành động, việc làm của người đá và dân làng. Trước khi đọc, GV nhắc
HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về vẻ đẹp của những sự vật
của thiên nhiên và cuộc sống con người, cho biết chi tiết nào thú vị nhất hoặc gây
ấn tượng đối với mình.
– Luyện đọc đúng
+ GV hướng dẫn đọc đúng:
• Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: đỉnh nú i, tia nắng, dân
làng, bông lách, bông lau,...
• Đọc diễn cảm các câu có những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ. VD: Những tia
nắng vàng dịu , những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội, sưởi ấm cho mỏm đá.
Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm
đá nghe những điệu ca du dương./ Ngày nọ, giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh
như chớp giật, giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách, bông lau./...
+ HS luyện đọc theo nhóm:
• HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (4 em/ nhóm): đọc nối tiếp các đoạn (1 –
2 lượt).
• GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 4 HS đọc nối tiếp
trước lớp).
3.2. Đọc hiểu
a. Mục tiêu
2
Th eo sự hướng dẫn của GV, HS nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những
hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện cổ tích thể hiện tình yêu
đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so
sánh, nhân hoá,... làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con
người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹ p hơn.
b. Tổ chức thực hiện
– Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài
thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra
từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
– Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK hoặc cho HS làm việc nhóm, cùng nhau trả lời cả 5 câu hỏi, sau đó tổ
chức trình bày trước lớp.
Dưới đây là gợi ý về câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK.
Câu 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1
–
Nêu câu hỏi: Mỏm đá trên đỉnh
nú i cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được
mọi vật yêu quý như thế nào?
–
Hướng dẫn HS: Làm việc cá
nhân, đọc đoạn mở đầu và phần gợi ý
dưới câu hỏi, viết câu trả lời vào vở,
phiếu học tập hoặc vở bài tập (nếu có),
sau đó thống nhất câu trả lời theo
nhóm.
Làm việc cá nhân
–
Đọc đoạn 1 và phần gợi ý
trả lời, chuẩn bị câu trả lời theo
hướng dẫn của GV.
Làm việc theo nhóm
–
Từng HS trả lời theo cách
cảm nhận, hình dung của mình.
Làm việc chung cả lớp
–
1 – 2 HS phát biểu ý kiến, cả
lớp nhận xét.
3
Đáp án
Mỏm đá xanh giống hình một em bé cưỡi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu
quý, chăm chú t.
Những tia nắng vàng dịu
sưởi ấm cho mỏm đá.
Những hạt mưa trong vắt tắm gội cho mỏm đá.
Gió
rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện
về mọi miền.
Chim
hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du
dương.
Cứ thế, năm này qua năm khác, những câu chuyện của gió, những bài ca
của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé.
–
GV có thể nêu thêm câu hỏi: Th eo em, tình yêu của mọi vật có ý
nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh nú i?
–
Sau khi HS phát biểu suy nghĩ riêng, GV có thể nói: Mỏm đá năm này
qua năm khác được mưa nắng tắm gội, sưởi ấm. Những câu chuyện của gió,
những bài ca của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé. Những hành động
trên đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa, nắng, gió, chim muông,...) đối
với mỏm đá như bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn” vào mỏm đá hình em bé, làm
cho mỏm đá cảm động, hoá thành em bé xinh đẹ p, tốt bụng, có giọng hát
hay.
Câu 2
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc
câu hỏi): Chuyện gì xảy ra vào ngày
mỏm đá hoá thành một em bé? Mọi
người được chứng kiến điều gì kì lạ khi
em bé cất tiếng hát vang khắp nú i
rừng?
–
Hướng dẫn HS: Các em đọc lướt
đoạn tiếp theo (đoạn 2) để trả lời câu
hỏi, sau đó Làm việc nhóm để đối chiếu
và thống nhất câu trả lời.
Làm việc cá nhân
–
Chuẩn bị câu trả lời theo
hướng dẫn của GV. Làm việc
nhóm
–
Từng em nêu câu trả lời đã
chuẩn bị, cả nhóm góp ý rồi thống
nhất câu trả lời.
Làm việc chung cả lớp
–
Khích lệ đại diện các nhóm trả lời –
Đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
trước lớp.
Cả lớp nhận xét.
2
Câu trả lời tham khảo
Khi mỏm đá hoá thành một em bé, em bé liền bước xuống núi , đún g lúc
muông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Th ấy dân làng đuổi đằng đông,
dồn đằng tây mà chẳn g được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em
vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kì lạ: muông thú quên
cả phá lúa , nhảy mú a theo tiếng hát.
Câu 3
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc
câu hỏi): Khi giặc kéo đến, dân làng và
em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc?
Làm việc theo cặp/ nhóm
–
Gợi ý HS cách thực hiện: đọc
–
Từng em trả lời, sau đó trao
đoạn 3, tìm những chi tiết cho biết việc
đổi để thống nhất câu trả lời.
làm của dân làng và em bé người đá.
Làm việc chung cả lớp
–
Đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Cả lớp nhận xét.
Đáp án
–
Khi giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, dân làng
chung sức, đồng lò ng cầm vũ khí (tên nỏ, khiên đao) đuổi giặc.
–
Trước cảnh bốn phương lửa cháy rừng rực, em bé người đá đã trèo
lên một mỏm nú i, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp,
hãy trở về với gia đình,... Lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sững
như những pho tượng, vũ khí tuột khỏi tay.
Câu 4
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4
–
Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
câu hỏi (Th eo em, lời hát của em bé
người đá thể hiện nguyện ước của con
người?) và cùng nhau chuẩn bị câu trả
lời để trao đổi trước lớp.
–
Có thể định hướng cho HS cách
suy luận để tìm câu trả lời, VD: Cách làm
của em bé người đá có gì khác so với
cách làm của dân làng?
Làm việc nhóm
Chuẩn bị câu trả lời chung của
nhóm theo hướng dẫn của GV (có
thể viết các ý trả lời vào vở hoặc
giấy nháp).
Khích lệ HS phát biểu theo suy luận,
cảm nhận của mình. Khen ngợi các ý
kiến có sức thuyết phục. Tổng hợp các ý
kiến của HS.
Làm việc chung cả lớp
Một số em phát biểu ý kiến. Cả
lớp nhận xét, chú ý tôn trọng sự
khác biệt.
3
Đáp án tham khảo
Em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi , cất
tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với vợ con,
đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức dậy theo mặt
trời,... Lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về
một cuộc sống hoà bình, không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến
thắng phi nghĩa. (GV có thể liên hệ với tiếng đàn của Th ạch Sanh.)
Câu 5
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5
Làm việc nhóm
Nêu câu hỏi 5: Nêu một kết thú c khác Từng em nêu kết thúc khác cho
cho câu chuyện theo mong muốn của câu chuyện theo mong muốn của
em.
mình, cả nhóm nhận xét.
Khích lệ HS phát biểu ý kiến theo suy
luận, cảm nhận, mong muốn của mình.
Khen ngợi các cách kết thúc thể hiện sự
sáng tạo mà vẫn phù hợp với các sự
việc, nhân vật trong câu chuyện.
Làm việc chung cả lớp
Một số nhóm phát biểu ý kiến. Cả
lớp nhận xét, chú ý tôn trọng sự
khác biệt.
Một số VD tham khảo
–
HS nêu ý tưởng, có thể đưa ra nhiều cách kết thú c khác nhau. VD:
+ Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp nguy nan, em bé
người đá lại xuất hiện để giú p đỡ dân làng.
+ Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé người đá
đã trở về sống cùng và giú p đỡ dân làng.
+ ...
–
GV khích lệ và khen ngợi những HS đã nêu được câu trả lời có ý nghĩa
sâu sắc.
4. Hoạt động 4: Luyện đọc lại
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc (đọc cá nhân).
– Làm việc chung cả lớp (4 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp, nếu cò n thời gian).
– GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
– Làm việc cá nhân, HS tự đọc toàn bài.
5. Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu
Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình
về bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
2
– GV có thể khích lệ HS nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện.
– HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
VD:
– Em yêu thích cách nhân hoá nắng, mưa, gió, chim chóc trong câu chuyện, bởi vì
nó giúp cho muôn vật trong thiên nhiên trở nên gần gũi, đáng yêu, đáng mến hơn.
– Em yêu thích vẻ đẹp ngoại hình, hành động, sự nhân hậu, thân thiện,... của em bé
người đá/...
– GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng
góp để tiết học hiệu quả.
TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
– Tạo tâm thế cho HS đầu tiết học.
– Ôn lại kiến thức đã học có liên quan (chủ ngữ, vị ngữ).
– Gợi mở về bài học mới.b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
Trò chơi học tập: Ô cửa bí mật.
– HS lắng nghe cách chơi.
–
Cách chơi:
+ HS bất kì trong lớp trả lời đúng câu hỏi
thì ô cửa bí mật sẽ mở ra.
+ Câu hỏi: Câu có mấy thành phần
chính? Đó là những thành phần nào? Em
hãy đặt một câu và xác định từng thành
phần chính của câu đó.
–
HS trả lời câu hỏi:
+ Câu có hai thành phần chính là chủ ngữ
và vị ngữ.
+ Đặt câu: Chúng em đang học bài. Chủ
ngữ là: Chúng em, vị ngữ là: đang học
–
GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: bài. – HS nghe và nhận xét bạn.
Câu đơn và câu ghép.
–
GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
–
HS lắng nghe.
–
Giới thiệu bài: Câu em vừa đặt gọi
là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế
nào? Những câu như thế nào được gọi là
câu ghép? Cô trò cùng học bài hôm nay:
Câu đơn và câu ghép.
–
Ghi bảng.
–
HS ghi tên bài vào vở.
3
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– HS biết được khái niệm câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép
là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu
ghép được gọi là một vế câu. Các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
– Giúp HS nhận biết được sự khác nhau giữa câu đơn và câu ghép.
2
b. Tổ chức thực hiện
TT
Hoạt động của GV
– Câu ở phần b có mấy cụm
chủ ngữ – vị ngữ? Từ nên có
tác dụng gì trong câu?
Bài – Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 trong phiếu
Hoạt động của HS Làm
tập học tập (cá nhân), sau đó trao đổi cặp/ 1,
việc cá nhân
2 nhóm.
– HS đọc kĩ yêu cầu và làm bài tập 1,
PHIẾU HỌC TẬP
2 trong phiếu học tập.
Bài tập 1. Đọc các câu sau và thực
hiện yêu cầu. a. Trời không mưa.
Bài tập 1
Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.
b. Trời không mưa nên ruộng đồng khô –
Chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu
hạn, nứt nẻ. – Xác định chủ ngữ, vị ở ví dụ a:
ngữ trong mỗi câu ở ví dụ a.
Câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
Câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trời không mưa.
Trời
Trời
không mưa
không ........................ ........................
Ruộng đồng khô
Ruộng
đồng
mưa. ........................ ........................
khô hạn, nứt hạn, nứt nẻ.
Ruộng
nẻ
đồng ........................ .......................
–
Câu ở phần b có hai cụm chủ
.
khô
hạn,
ngữ – vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối
nứt ........................ ........................
các ý được thể hiện ở hai cụm chủ
nẻ. ........................ ........................
ngữ – vị ngữ đó.
3
Bài tập 2
Bài tập 2
–
Gạch dưới câu có hai cụm chủ
ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây.
Những cánh buồm chung thuỷ
cùng con người vượt qua bao nhiêu
sóng nước, thời gian. Đến nay, con
người đã có những con tàu to lớn
vượt biển khơi, nhưng những cánh
buồm vẫn sống mãi cùng sông nước
và con người.
(Theo Băng Sơn)
–
Câu có hai cụm chủ ngữ – vị
ngữ:
Những cánh buồm chung thuỷ
cùng con người vượt qua bao nhiêu
sóng nước, thời gian. Đến nay, con
người đã có những con tàu to lớn
vượt biển khơi, nhưng những cánh
buồm vẫn sống mãi cùng sông nước
và con người.
(Th eo Băng Sơn)
–
Từ nhưng trong câu trên có tác
–
Từ nào trong câu tìm được có tác
dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ.
dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ?
–
Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp câu
trả lời của bài tập 1, 2.
–
Chiếu đáp án và chốt bài đúng.
Lưu ý: Đoạn văn ở bài tập 2, nếu xét
riêng thì câu “Những cánh buồm chung
thuỷ cùng con người vượt qua bao
nhiêu sóng nước, thời gian.” có thể có
hai cách phân tích khác nhau:
Cách 1:
Chủ ngữ
Những cánh
buồm
Vị ngữ
chung thuỷ cùng con
người vượt qua bao
nhiêu sóng nước,
thời gian.
Cách 2:
Chủ ngữ
Vị ngữ
Những cánh buồm cùng con người
vượt qua bao chung thuỷ nhiêu sóng
nước, thời gian.
2
– HS chia sẻ trước lớp câu trả lời của
bài tập 1, 2 và chốt phương án đúng.
Tuy vậy, xét trong cả đoạn văn, cách 1
phù hợp hơn cách 2 vì câu thứ nhất có
cụm từ những cánh buồm là chủ ngữ
thì ở câu thứ hai, xác định những cánh
buồm là chủ ngữ sẽ đảm bảo tính nhất
quán của mạch viết.
GV chỉ vào từng câu và giới
Ghi –
thiệu:
Th
ế nào là câu đơn? Th ế nào là
nhớ
câu ghép?
–
GV nhận xét, kết luận.
–
Chiếu phần Ghi nhớ. GV mời HS
xung phong nêu được Ghi nhớ về câu
đơn và câu ghép mà không cần nhìn
sách.
–
HS lắng nghe: Câu đơn là câu
có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu
ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ –
vị ngữ ghép lại.
–
HS đọc phần Ghi nhớ.
–Yêu cầu HS lấy VD về câu đơn, câu – HS lấy VD về câu đơn, câu ghép,
ghép, có thể yêu cầu xác định chủ ngữ, VD: + Em học tập chăm chỉ. (câu
vị ngữ trong câu vừa đặt.
đơn) + Em học tập chăm chỉ nên bố
mẹ rất vui. (câu ghép)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về câu ghép, đồng thời luyện tập kĩ năng nhận biết câu ghép và
phân tích cấu tạo của chúng (bài tập 3); tạo cho HS cơ hội được thực hành viết câu
ghép với nội dung được định hướng từ văn bản đọc – viết về nhân vật Nai Ngọc
trong bài đọc Tiếng hát của người đá (bài tập 4). b. Tổ chức thực hiện
TT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài – Yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học –
HS làm việc cá nhân.
tập tập (cá nhân), sau đó trao đổi theo cặp/ –
HS trao đổi theo cặp/ nhóm.
3 nhóm.
Câu
Các vế câu ghép
ghép
Vế 1
Vế 2
PHIẾU HỌC TẬP
Câu Cỏ gần
trâu ăn cỏ men
Bài tập 3. Tìm câu ghép trong đoạn văn ở
số 2 nước tươi theo bờ suối, rồi
bài tập 3 (SGK, trang 10) và xác định các
tốt
mới lên đồi, lên
vế trong mỗi câu ghép.
núi
Các
vế
câu
ghép
Câu
Câu đàn trâu no chúng tôi tha
ghép
Vế 1
Vế 2
thẩn tìm những
số 3 cỏ đằm
Câu
.......................
.......................
mình dưới
viên đá đẹp cho
3
số ..... .
.
.......................
.
.......................
.
.
.......................
.
.......................
.
suối
mình
–
HS đối chiếu bài với đáp án và
sửa chữa (nếu sai).
Câu
....................... .......................
số ..... .
.
....................... .......................
.
.
....................... .......................
.
.
– GV chụp bài tập 3 của một số HS và
chiếu để cả lớp cùng nhận xét, chốt bài
đúng.
–
GV chiếu đáp án. GV có thể hỏi
thêm:
+ Câu số 1 là câu đơn hay câu ghép?
+ Câu đơn khác câu ghép như thế nào?
–
GV nhận xét kết luận.
+ Câu số 1 là câu đơn
+ Câu đơn là câu có một cụm chủ
ngữ – vị ngữ, câu ghép là câu có
nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ.
Bài –
GV cho HS làm việc cá nhân (Đặt 1 –
HS làm việc cá nhân.
tập – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc
4 trong bài đọc Tiếng hát của người đá.)
HS làm việc chung cả lớp,
–
GV gọi 2 – 3 HS đọc bài làm trước –
lắng nghe và cùng nhận xét về bài
lớp.
–
GV nhận xét bài thêm và hỏi thêm: làm của các bạn.
Trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu
ghép đó gồm mấy vế câu?
–
GV khen ngợi những HS viết được
những câu ghép hay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Nhắc lại kiến thức đã học và vận dụng chơi trò chơi (Ai nhanh ai đúng).
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
– Trò chơi học tập: Ai nhanh ai đúng
– Cách chơi:
+ HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình thắng.
Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định
sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp.
+ Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ
coi như hoà. Hiệp đó không tính vào số hiệp
thắng.
+ Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng
nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều
câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1. Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép?
–
HS lắng nghe cách
chơi.
–
HS chơi trò chơi.Câu
1. Đáp án B.
Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu
tới, tên em là gì, nhưng em chỉ cười.
A. Câu đơn
B. Câu ghép
Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên.
Câu 2.
Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em
CN
VN
từ đâu tới, tên em là gì, nhưng em/
CN
chỉ cười. VN
Câu 3. Đặt câu.
Câu 3. HS đặt câu theo yêu cầu.
a.
Một câu đơn về nhân vật Nai Ngọc trong
bài đọc Tiếng hát người đá.
b.
Một câu ghép về nội dung bài đọc Tiếng
hát người đá.
HS trả lời, nhận xét.
–
GV tổng kết trò chơi, nhận xét đánh giá –
–
HS lắng nghe.
tiết học.
–
Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
TIẾT 3
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
Nhớ lại cách viết bài văn tả phong cảnh đã học ở học kì I để dễ dàng nhận biết
những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả người. b. Tổ chức thực hiện
–
HS nêu những điều đã biết về cách viết bài văn tả phong cảnh đã học.
3
–
GV nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến trước lớp.
– GV nêu nội dung tiết học: Các em đã nêu được những yêu cầu về cách viết bài
văn tả phong cảnh (cảnh đẹp thiên nhiên). Học kì II, các em được tìm hiểu và luyện
tập viết bài văn tả người qua các tiết:
+ Tiết thứ nhất: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người.
+ Tiết thứ hai: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người.
+ Tiết thứ ba: Quan sát để viết bài văn tả người.
+ Tiết thứ tư: Lập dàn ý cho bài văn tả người.
+ Tiết thứ năm: Viết đoạn văn tả người.
+ Tiết thứ sáu: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1).
+ Tiết thứ bảy: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người.
+ Tiết thứ tám: Viết bài văn tả người (Bài viết số 2).
Gần cuối học kì II, các em tiếp tục có 2 tiết luyện viết bài văn tả người.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
Biết cách viết bài văn tả người với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và nắm
chắc các yêu cầu cụ thể của từng phần.
b. Tổ chức thực hiện
GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bài văn Chú bé vùng biển và
thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu hỏi a, b, c, d. GV có thể tổ chức hoạt động theo 1
trong 3 cách dưới đây:
+ Cách 1: Làm việc chung cả lớp (1 em đọc bài văn trước lớp, sau đó GV hoặc 1 HS
nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo
nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp).
+ Cách 2: Làm việc cá nhân (HS đọc thầm bài văn, tự trả lời từng câu hỏi, có thể viết
câu trả lời vào phiếu học tập, đặc biệt là bài tập 1c theo phiếu học tập, sau đó GV
nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị).
Dưới đây là gợi ý về cách tổ chức hoạt động và câu trả lời cho các câu hỏi trong
SGK.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Câu Nêu yêu cầu: Đọc thầm, đọc lướt bài Làm việc cá nhân
a văn và trả lời câu hỏi: Người được tả –
Đọc bài văn, chuẩn bị câu trả lời
trong bài văn là ai?
cho câu hỏi.
Lưu ý: Có thể mời 1 HS đọc bài Chú Làm việc chung cả lớp
bé vùng biển trước lớp (cũng có thể
2
không cần đọc trước lớp để rèn cho –
2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Cả lớp
HS việc tự đọc thầm, đọc lướt theo góp ý, thống nhất ý kiến.
yêu cầu của chương trình).
Đáp án
HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau, VD: Người được tả trong bài văn
là một chú bé vùng biển./ Người được tả trong bài văn là bạn Th ắng, người
thôn Bần, sinh sống ở một vùng biển./...
Câu –
Nêu yêu cầu b: Tìm phần mở
b bài, thân bài, kết bài của bài văn và
nêu nội dung chính của mỗi phần.
Lưu ý:
Làm việc cá nhân
–
Từng em đọc thầm, đọc lướt bài
văn, thực hiện yêu cầu b.
Làm việc theo cặp/ nhóm
+ Cần dành thời gian cho HS suy nghĩ, –
Trao đổi và thống nhất câu trả
để thực hiện yêu cầu tìm nội dung lời theo cặp hoặc theo nhóm.
chính của mỗi phần.
+ Có thể chiếu toàn bộ bài văn trên
màn hình (nếu có thể), không cần gợi
Làm việc chung cả lớp
ý gì thêm.
–
2 – 3 HS chỉ ra bố cục của bài
–
Nhận xét, thống nhất ý kiến.
văn. Cả lớp góp ý.
Đáp án
–
HS có thể diễn đạt khác nhau, song nêu đúng bố cục bài văn như sau:
+ Mở bài: Câu mở đầu bài văn (đoạn 1).
+ Th ân bài: Từ Lú c này đến như một con cá (đoạn 2 và 3).
+ Kết bài: Câu cuối cùng, kết thú c bài văn (đoạn 4).
–
Nội dung chính của mỗi phần:
HS có thể có cách diễn đạt khác nhau, VD:
Mở bài
Thân bài
Giới thiệu một cách khái quát về người sẽ được tả: tên, đị a
chỉ, đặc điểm nổi bật
(Thắng, con cá vược của thôn Bần, là đị ch thủ bơi lội đáng
gờm nhất của bọn trẻ .).
Tả đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, sở trường (điểm mạnh
nổi trội).
Kết bài
Nêu cảm xú c của bọn trẻ về người được tả.
–
GV có thể nhấn mạnh: Bài văn có mở bài chỉ bằng 1 câu – câu mở đầu
3
bài văn, kết bài cũng chỉ có 1 câu – câu kết thúc bài văn. Th ân bài gồm có 2
đoạn văn ngắn.
Câu c –
Nhắc HS đọc toàn bộ yêu cầu
và gợi ý của câu hỏi c: Trong phần
thân bài, đặc điểm của người được tả
(một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước
mặn và gió biển) hiện ra như thế
nào?
–
Hướng dẫn HS cách thực hiện:
Dựa vào gợi ý trong SGK, có thể viết
câu trả lời của mình ra bảng nhóm,
phiếu học tập của nhóm (nếu có)
hoặc viết vào vở ghi, giấy nháp hoặc
vở bài tập, phiếu học tập cá nhân
(nếu có).
Làm việc cá nhân
–
Từng em đọc bài văn, thực hiện
yêu cầu c.
Làm việc theo cặp/ nhóm
–
lời.
Trao đổi và thống nhất câu trả
Làm việc chung cả lớp
–
2 – 3 HS trình bày kết quả trao
đổi trên phiếu học tập, bảng nhóm,...
hoặc phát biểu ý kiến (nói miệng). Cả
lớp góp ý, thống nhất ý kiến.
– GV có thể tổng hợp ý kiến của HS vào bảng như sau:
Ngoại Tầm vóc so
hình với lứa tuổi
Dáng người
Hoạt
2
cao hơn hẳ n các bạn một cái đầu
thân hình rắ...
HS
GV
SGK
VD
2
học sinh
giáo viên
sách giáo khoa
ví dụ
MỤC LỤC
VẺ ĐẸP CUỘC
SỐNG ...................................... 4
Tuần
19 .....................................................
4 Bài 1:
Tiếng hát của người
đá .................................4 Bài 2: Khúc
hát ru những em bé lớn trên lưng
mẹ ..22
Tuần
20 ...................................................
36
Bài 3: Hạt gạo làng
ta ...........................................36 Bài 4:
Hộp quà màu thiên
thanh ...........................50
Tuần
21 ................................................... 67
Bài 5: Giỏ hoa tháng
Năm .....................................67 Bài 6:
Thư của
bố ..................................................80
Tuần
22 ................................................... 93
Bài 7: Đoàn thuyền đánh
cá ..................................93
Bài
8:
Khu
rừng
của
Mát .....................................106
HƯƠNG SẮC TRĂM
MIỀN ............................117
Tuần 23 .................................................
117 Bài 9: Hội thổi cơm thi ở Đồng
Vân .....................117 Bài 10: Những búp
chè trên cây cổ thụ ...............134
Tuần 24 .................................................
153 Bài 11: Hương cốm mùa
thu ...............................153 Bài 12: Vũ
điệu trên nền thổ
cẩm ........................169 Tuần
25 ................................................. 184
Bài 13: Đàn t'rưng – tiếng ca đại
ngàn ...............184 Bài 14: Đường quê
Đồng Tháp Mười ...................196
Tuần
26 .................................................
208
Bài 15: Xuồng ba lá quê
tôi .................................208 Bài 16: Về
thăm Đất Mũi .....................................221
Tuần 27. Ôn tập và Đánh giá giữa kì
II ..... 235
TIẾP BƯỚC CHA
ÔNG ..................................254
Tuần 28 .................................................
254 Bài 17: Nghìn năm văn
hiến ...............................254 Bài 18:
Người thầy của muôn
đời ........................270
Tuần 29 .................................................
284 Bài 19: Danh y Tuệ
Tĩnh .......................................284 Bài 20:
Cụ Đồ
Chiểu ............................................297
Tuần 30 .................................................
312 Bài 21: Anh hùng Lao động Trần Đại
Nghĩa .........312
Bài
22.
Bộ
đội
về
là
ng .........................................329
Tuần 31 .................................................
341 Bài 23: Về ngôi nhà đang
xây ..............................341
Bài 24: Việt Nam
ta ...........................354
quê
hương
THẾ GIỚI CỦA CHÚNG
TA ............................372
Tuần 32 .................................................
372 Bài 25: Bài ca trái
đất ..........................................372 Bài 26:
Những con hạc
giấy ................................385
2
Tuần 33 .................................................
398 Bài 27: Một người hùng thầm
lặng .....................398 Bài 28: Giờ Trái
Đất .............................................416
Tuần 34 .................................................
433 Bài 29: Điện thoại di
động ..................................434 Bài 30:
Thành phố thông minh Mátxđa .............451
Tuần 35. Ôn tậ p và Đán h giá cuối năm
họ c . 465
VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG
TUẦN 19
BÀI 1
I
TIẾNG HÁT CỦA NGƯỜI ĐÁ (3 tiết)
MỤC TIÊU
1. Năng lực
a. Đọc
– Đọc thành tiếng: Đọc đún g và diễn cảm bài Tiếng hát của người đá, biết nhấn
giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh đẹp , những câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo
của câu chuyện cổ tích.
– Đọc hiểu: Đặc điểm của truyện cổ tích, nhân vật,... Nhận biết được chi tiết, diễn
biến của sự việc,... Nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những hành động,
việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện cổ tích thể hiện tình yêu đối với cuộc
sống và con người. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân
hoá,... góp phần làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con người,
đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹ p hơn. b.Viết
– Nhận biết được cách viết bài văn tả người (biết cách lựa chọn chi tiết tiêu biểu
để làm nổi bật đặc điểm của người được tả như đặc điểm ngoại hình, hoạt động, sở
trường,...).
– Nhận biết được câu đơn, câu ghép; vận dụng kiến thức đã học để thực hành tạo
lập câu ghép, qua đó phát triển kĩ năng viết nói chung, kĩ năng tạo lập văn bản nói
riêng.
2. Phẩm chất
– Biết yêu thiên nhiên, cảm nhận được vẻ đẹ p kì diệu của cảnh vật thiên nhiên và
mối quan hệ giữa thiên nhiên với cuộc sống của con người.
–
II
–
–
Yêu cuộc sống, yêu con người; làm những việc tốt vì một cuộc sống hoà bình.
THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
Truyện cổ tích, phương pháp đọc hiểu truyện cổ tích.
Tranh ảnh minh hoạ bài đọc Tiếng hát của người đá.
3
–
Văn tả người, cách viết văn tả người.
–
Th ẻ từ hoặc phiếu học tập bài Câu đơn và câu ghép.
–
Một số bài văn tả người.
–
Từ điển tiếng Việt.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1
ĐỌC
1. Hoạt động 1: Giới thiệu chủ điểm
Đây là bài học mở đầu sách Tiếng Việt 5 tập hai, GV có thể tổ chức cho HS nêu cảm
nhận chung về tập sách (hình ảnh của trang bìa, hệ thống chủ điểm,...) trước khi
giới thiệu chủ điểm.
VD:
– Tranh minh hoạ trang bìa gợi hình ảnh về ngày kết thúc năm học, các em chia
tay mái trường tiểu học đã gắn bó suốt 5 năm, chia tay các thầy cô, bạn bè với
bao lưu luyến để lên cấp học tiếp theo. Hình ảnh con đường gợi hành trình mới
đang chờ đón các em ở phía trước.
– Các chủ điểm ở tập hai giúp các em biết trân trọng những vẻ đẹp bình dị trong
cuộc sống, tự hào về cảnh sắc, sản vật của các miền đất nước, về truyền thống
tốt đẹp mà dân tộc ta đã bao đời gìn giữ, gây dựng. Chủ điểm cuối mở cánh cửa
để HS nhìn ra thế giới rộng lớn.
Có thể tổ chức hoạt động giới thiệu chủ điểm như sau:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giao việc cho HS
Làm việc chung cả lớp
–
Yêu cầu HS quan sát tranh chủ –
Quan sát tranh chủ điểm, nêu nội
điểm và nêu nội dung tranh: Tranh vẽ dung tranh.
những gì? Cảm xúc của các bạn nhỏ
được thể hiện như thế nào?...
–
Khích lệ HS nêu suy nghĩ, cảm –
1 – 2 HS nêu nội dung tranh và phát
nhận riêng về bức tranh.
biểu ý kiến.
VD: Tranh chủ điểm vẽ hai bạn nhỏ đang
thích thú ngắm những con vật trong rừng,
đặc biệt là chú sóc con đang ăn những hạt
dẻ rơi dưới gốc cây,... Bức tranh thể hiện
tình cảm, cảm xúc của con người đối với
2
cuộc sống đáng yêu, đáng mến.
–
Cả lớp nhận xét.
– GV khái quát ý nghĩa của bức tranh, VD: Bức tranh tượng trưng cho vẻ đẹp của
cuộc sống – con người sống chan hoà với thiên nhiên. Trong cuộc sống thường
ngày, nếu chú ng ta chăm chú quan sát, sẽ cảm nhận được những vẻ đẹ p của thiên
nhiên, của con người. Mỗi bài đọc trong chủ điểm Vẻ đẹ p cuộc sống như mở ra
trước mắt các em những không gian, thời gian lưu giữ vẻ đẹ p của thiên nhiên, vẻ
đẹ p trong cảm xú c, hành động, việc làm của con người.
– GV nói thêm về chủ điểm, VD: Chủ điểm Vẻ đẹp cuộc sống tiếp tục khai thác vẻ
đẹp của thiên nhiên, con người, cuộc sống,... Ở lớp 5, tập trung khai thác vẻ đẹp
bình dị trong đời sống thường ngày. Đó là vẻ đẹp mà bất cứ ai cũng có thể tạo nên
để góp phần làm đẹp cuộc sống.
2. Hoạt động 2: Khởi động
a. Mục tiêu
Giúp HS có tâm thế tiếp nhận các bài học của chủ điểm mới ở đầu học kì II (Vẻ đẹp
cuộc sống) nói chung và hào hứng đón nhận bài đọc là câu chuyện dân gian Tiếng
hát của người đá.
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Giới thiệu khái quát bài đọc
– GV giới thiệu tên bài học và bài đọc. VD: Tiếng hát
của người đá là câu chuyện cổ của dân tộc Ra-glai
(một trong các dân tộc thiểu số của Việt Nam). Nội
dung câu chuyện thú vị , cảm động về một chú bé
được hoá thân từ một mỏm đá hình người. Câu
chuyện chứa đựng rất nhiều ý nghĩa để các em tìm
hiểu, khám phá.
Giao việc cho HS
–
Yêu cầu HS đọc và thực hiện yêu cầu nêu ở
hoạt động Khởi động.
–
Khích lệ HS nêu ý kiến riêng về những chi tiết
yêu thích trong câu chuyện đã đọc. HS đã được đọc,
được học nhiều truyện cổ từ các lớp 2, 3, 4 và học kì
I lớp 5, các em sẽ có nhiều điều để nói.
Làm việc nhóm
– Từng em thực hiện yêu cầu:
Kể tên 1 – 2 truyện cổ mà em
đã đọc hoặc đã nghe. Nêu
những chi tiết em thích.
–
Mời 1 – 2 HS phát biểu trước lớp (nếu có Làm việc chung cả lớp
thời gian).
– 1 – 2 HS nêu ý kiến riêng về
–
Nhận xét các nhóm, sau đó giới thiệu thêm những chi tiết yêu thích trong
3
về bài đọc: Câu chuyện Tiếng hát của người đá kể về câu chuyện đã đọc.
những hành động, việc làm của chú bé người đá.
Qua đó thể hiện tình yêu đối với cuộc sống và con
người, những ước nguyện về cuộc sống hoà bình,
không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến
thắng phi nghĩa.
3. Hoạt động 3: Hình thành kiến thức mới và thực hành, luyện tập
3.1. Luyện đọc
a. Mục tiêu
HS nhận biết được cách đọc, luyện đọc đúng và diễn cảm câu chuyện Tiếng hát của
người đá, biết nhấn giọng ở những từ ngữ gợi hình ảnh, cử chỉ, hành động đẹp, các
câu văn diễn tả những tình tiết kì ảo của câu chuyện cổ tích. b. Tổ chức thực hiện
– Đọc mẫu
GV đọc cả câu chuyện (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp: những
tình tiết bất ngờ hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật) hoặc cho 4
HS đọc nối tiếp 4 đoạn, đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ gợi vẻ đẹ p của
thiên nhiên, hành động, việc làm của người đá và dân làng. Trước khi đọc, GV nhắc
HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về vẻ đẹp của những sự vật
của thiên nhiên và cuộc sống con người, cho biết chi tiết nào thú vị nhất hoặc gây
ấn tượng đối với mình.
– Luyện đọc đúng
+ GV hướng dẫn đọc đúng:
• Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai, VD: đỉnh nú i, tia nắng, dân
làng, bông lách, bông lau,...
• Đọc diễn cảm các câu có những từ ngữ gợi tả, điệp từ, điệp ngữ. VD: Những tia
nắng vàng dịu , những hạt mưa trong vắt thay nhau tắm gội, sưởi ấm cho mỏm đá.
Gió rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện về mọi miền. Chim hót cho mỏm
đá nghe những điệu ca du dương./ Ngày nọ, giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh
như chớp giật, giáo mác chĩa lên trời tua tủa như bông lách, bông lau./...
+ HS luyện đọc theo nhóm:
• HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm (4 em/ nhóm): đọc nối tiếp các đoạn (1 –
2 lượt).
• GV nhận xét việc đọc của HS theo cặp, theo nhóm (có thể mời 4 HS đọc nối tiếp
trước lớp).
3.2. Đọc hiểu
a. Mục tiêu
2
Th eo sự hướng dẫn của GV, HS nhận biết được nội dung chính của bài đọc: Những
hành động, việc làm của chú bé người đá trong câu chuyện cổ tích thể hiện tình yêu
đối với cuộc sống và con người. Hiểu được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so
sánh, nhân hoá,... làm nổi bật vẻ đẹp của cuộc sống: thiên nhiên cũng như con
người, đều góp phần làm cho cuộc sống thêm tươi đẹ p hơn.
b. Tổ chức thực hiện
– Hướng dẫn tìm hiểu nghĩa của từ ngữ: GV hỏi HS còn có từ ngữ nào trong bài
thơ mà chưa hiểu hoặc cảm thấy khó hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn tra
từ điển để hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài.
– Hướng dẫn trả lời câu hỏi đọc hiểu: GV hướng dẫn HS trả lời lần lượt các câu
hỏi trong SGK hoặc cho HS làm việc nhóm, cùng nhau trả lời cả 5 câu hỏi, sau đó tổ
chức trình bày trước lớp.
Dưới đây là gợi ý về câu trả lời cho các câu hỏi trong SGK.
Câu 1
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 1
–
Nêu câu hỏi: Mỏm đá trên đỉnh
nú i cao có gì đặc biệt? Mỏm đá được
mọi vật yêu quý như thế nào?
–
Hướng dẫn HS: Làm việc cá
nhân, đọc đoạn mở đầu và phần gợi ý
dưới câu hỏi, viết câu trả lời vào vở,
phiếu học tập hoặc vở bài tập (nếu có),
sau đó thống nhất câu trả lời theo
nhóm.
Làm việc cá nhân
–
Đọc đoạn 1 và phần gợi ý
trả lời, chuẩn bị câu trả lời theo
hướng dẫn của GV.
Làm việc theo nhóm
–
Từng HS trả lời theo cách
cảm nhận, hình dung của mình.
Làm việc chung cả lớp
–
1 – 2 HS phát biểu ý kiến, cả
lớp nhận xét.
3
Đáp án
Mỏm đá xanh giống hình một em bé cưỡi voi. Mỏm đá được mọi vật yêu
quý, chăm chú t.
Những tia nắng vàng dịu
sưởi ấm cho mỏm đá.
Những hạt mưa trong vắt tắm gội cho mỏm đá.
Gió
rì rào kể cho mỏm đá nghe những câu chuyện
về mọi miền.
Chim
hót cho mỏm đá nghe những điệu ca du
dương.
Cứ thế, năm này qua năm khác, những câu chuyện của gió, những bài ca
của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé.
–
GV có thể nêu thêm câu hỏi: Th eo em, tình yêu của mọi vật có ý
nghĩa gì đối với mỏm đá trên đỉnh nú i?
–
Sau khi HS phát biểu suy nghĩ riêng, GV có thể nói: Mỏm đá năm này
qua năm khác được mưa nắng tắm gội, sưởi ấm. Những câu chuyện của gió,
những bài ca của chim thấm sâu vào mỏm đá hình em bé. Những hành động
trên đều thể hiện tình yêu của mọi vật (mưa, nắng, gió, chim muông,...) đối
với mỏm đá như bà mẹ thiên nhiên “thổi hồn” vào mỏm đá hình em bé, làm
cho mỏm đá cảm động, hoá thành em bé xinh đẹ p, tốt bụng, có giọng hát
hay.
Câu 2
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 2
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc
câu hỏi): Chuyện gì xảy ra vào ngày
mỏm đá hoá thành một em bé? Mọi
người được chứng kiến điều gì kì lạ khi
em bé cất tiếng hát vang khắp nú i
rừng?
–
Hướng dẫn HS: Các em đọc lướt
đoạn tiếp theo (đoạn 2) để trả lời câu
hỏi, sau đó Làm việc nhóm để đối chiếu
và thống nhất câu trả lời.
Làm việc cá nhân
–
Chuẩn bị câu trả lời theo
hướng dẫn của GV. Làm việc
nhóm
–
Từng em nêu câu trả lời đã
chuẩn bị, cả nhóm góp ý rồi thống
nhất câu trả lời.
Làm việc chung cả lớp
–
Khích lệ đại diện các nhóm trả lời –
Đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
trước lớp.
Cả lớp nhận xét.
2
Câu trả lời tham khảo
Khi mỏm đá hoá thành một em bé, em bé liền bước xuống núi , đún g lúc
muông thú từng đàn kéo về phá nương rẫy. Th ấy dân làng đuổi đằng đông,
dồn đằng tây mà chẳn g được, em bé liền cất giọng hát. Tiếng hát của em
vang khắp núi rừng. Mọi người được chứng kiến điều kì lạ: muông thú quên
cả phá lúa , nhảy mú a theo tiếng hát.
Câu 3
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 3
–
Nêu câu hỏi (hoặc mời 1 HS đọc
câu hỏi): Khi giặc kéo đến, dân làng và
em bé người đá đã làm gì để đuổi giặc?
Làm việc theo cặp/ nhóm
–
Gợi ý HS cách thực hiện: đọc
–
Từng em trả lời, sau đó trao
đoạn 3, tìm những chi tiết cho biết việc
đổi để thống nhất câu trả lời.
làm của dân làng và em bé người đá.
Làm việc chung cả lớp
–
Đại diện 1 – 2 nhóm trả lời.
Cả lớp nhận xét.
Đáp án
–
Khi giặc kéo đến đông như lá rừng, nhanh như chớp giật, dân làng
chung sức, đồng lò ng cầm vũ khí (tên nỏ, khiên đao) đuổi giặc.
–
Trước cảnh bốn phương lửa cháy rừng rực, em bé người đá đã trèo
lên một mỏm nú i, cất tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp,
hãy trở về với gia đình,... Lời hát của em bé người đá khiến giặc đứng sững
như những pho tượng, vũ khí tuột khỏi tay.
Câu 4
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 4
–
Yêu cầu HS làm việc nhóm, đọc
câu hỏi (Th eo em, lời hát của em bé
người đá thể hiện nguyện ước của con
người?) và cùng nhau chuẩn bị câu trả
lời để trao đổi trước lớp.
–
Có thể định hướng cho HS cách
suy luận để tìm câu trả lời, VD: Cách làm
của em bé người đá có gì khác so với
cách làm của dân làng?
Làm việc nhóm
Chuẩn bị câu trả lời chung của
nhóm theo hướng dẫn của GV (có
thể viết các ý trả lời vào vở hoặc
giấy nháp).
Khích lệ HS phát biểu theo suy luận,
cảm nhận của mình. Khen ngợi các ý
kiến có sức thuyết phục. Tổng hợp các ý
kiến của HS.
Làm việc chung cả lớp
Một số em phát biểu ý kiến. Cả
lớp nhận xét, chú ý tôn trọng sự
khác biệt.
3
Đáp án tham khảo
Em bé người đá đã giúp dân làng đuổi giặc. Em trèo lên một mỏm núi , cất
tiếng hát kêu gọi những kẻ xâm lược chớ đi ăn cướp, hãy trở về với vợ con,
đi hái rau ngọt, cắt lúa vàng, tối ngủ bên lửa ấm, sáng thức dậy theo mặt
trời,... Lời hát của em bé người đá thể hiện ước nguyện của con người về
một cuộc sống hoà bình, không có cảnh chết chóc, chính nghĩa luôn chiến
thắng phi nghĩa. (GV có thể liên hệ với tiếng đàn của Th ạch Sanh.)
Câu 5
Hướng dẫn trả lời câu hỏi 5
Làm việc nhóm
Nêu câu hỏi 5: Nêu một kết thú c khác Từng em nêu kết thúc khác cho
cho câu chuyện theo mong muốn của câu chuyện theo mong muốn của
em.
mình, cả nhóm nhận xét.
Khích lệ HS phát biểu ý kiến theo suy
luận, cảm nhận, mong muốn của mình.
Khen ngợi các cách kết thúc thể hiện sự
sáng tạo mà vẫn phù hợp với các sự
việc, nhân vật trong câu chuyện.
Làm việc chung cả lớp
Một số nhóm phát biểu ý kiến. Cả
lớp nhận xét, chú ý tôn trọng sự
khác biệt.
Một số VD tham khảo
–
HS nêu ý tưởng, có thể đưa ra nhiều cách kết thú c khác nhau. VD:
+ Em bé người đá bay lên trời xanh. Mỗi khi đất nước gặp nguy nan, em bé
người đá lại xuất hiện để giú p đỡ dân làng.
+ Xúc động trước niềm mong nhớ khôn nguôi của dân làng, em bé người đá
đã trở về sống cùng và giú p đỡ dân làng.
+ ...
–
GV khích lệ và khen ngợi những HS đã nêu được câu trả lời có ý nghĩa
sâu sắc.
4. Hoạt động 4: Luyện đọc lại
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc (đọc cá nhân).
– Làm việc chung cả lớp (4 HS đọc nối tiếp các đoạn trước lớp, nếu cò n thời gian).
– GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
– Làm việc cá nhân, HS tự đọc toàn bài.
5. Hoạt động 5: Vận dụng
a. Mục tiêu
Hoạt động Vận dụng sau tiết Đọc giúp HS có cơ hội chia sẻ cảm nhận riêng của mình
về bài đọc.
b. Tổ chức thực hiện
2
– GV có thể khích lệ HS nêu chi tiết yêu thích nhất trong câu chuyện.
– HS có thể phát biểu các ý kiến khác nhau.
VD:
– Em yêu thích cách nhân hoá nắng, mưa, gió, chim chóc trong câu chuyện, bởi vì
nó giúp cho muôn vật trong thiên nhiên trở nên gần gũi, đáng yêu, đáng mến hơn.
– Em yêu thích vẻ đẹp ngoại hình, hành động, sự nhân hậu, thân thiện,... của em bé
người đá/...
– GV nhận xét tiết học, khen ngợi các em có nhiều cố gắng hoặc có nhiều đóng
góp để tiết học hiệu quả.
TIẾT 2
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
CÂU ĐƠN VÀ CÂU GHÉP
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
– Tạo tâm thế cho HS đầu tiết học.
– Ôn lại kiến thức đã học có liên quan (chủ ngữ, vị ngữ).
– Gợi mở về bài học mới.b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
–
Trò chơi học tập: Ô cửa bí mật.
– HS lắng nghe cách chơi.
–
Cách chơi:
+ HS bất kì trong lớp trả lời đúng câu hỏi
thì ô cửa bí mật sẽ mở ra.
+ Câu hỏi: Câu có mấy thành phần
chính? Đó là những thành phần nào? Em
hãy đặt một câu và xác định từng thành
phần chính của câu đó.
–
HS trả lời câu hỏi:
+ Câu có hai thành phần chính là chủ ngữ
và vị ngữ.
+ Đặt câu: Chúng em đang học bài. Chủ
ngữ là: Chúng em, vị ngữ là: đang học
–
GV mở cửa bí mật hiện ra tên bài: bài. – HS nghe và nhận xét bạn.
Câu đơn và câu ghép.
–
GV nhận xét, tổng kết trò chơi.
–
HS lắng nghe.
–
Giới thiệu bài: Câu em vừa đặt gọi
là câu đơn. Vậy câu đơn là câu như thế
nào? Những câu như thế nào được gọi là
câu ghép? Cô trò cùng học bài hôm nay:
Câu đơn và câu ghép.
–
Ghi bảng.
–
HS ghi tên bài vào vở.
3
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
– HS biết được khái niệm câu đơn là câu có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu ghép
là câu gồm các cụm chủ ngữ – vị ngữ ghép lại. Mỗi cụm chủ ngữ – vị ngữ trong câu
ghép được gọi là một vế câu. Các vế câu ghép có sự kết nối chặt chẽ với nhau.
– Giúp HS nhận biết được sự khác nhau giữa câu đơn và câu ghép.
2
b. Tổ chức thực hiện
TT
Hoạt động của GV
– Câu ở phần b có mấy cụm
chủ ngữ – vị ngữ? Từ nên có
tác dụng gì trong câu?
Bài – Yêu cầu HS làm bài tập 1, 2 trong phiếu
Hoạt động của HS Làm
tập học tập (cá nhân), sau đó trao đổi cặp/ 1,
việc cá nhân
2 nhóm.
– HS đọc kĩ yêu cầu và làm bài tập 1,
PHIẾU HỌC TẬP
2 trong phiếu học tập.
Bài tập 1. Đọc các câu sau và thực
hiện yêu cầu. a. Trời không mưa.
Bài tập 1
Ruộng đồng khô hạn, nứt nẻ.
b. Trời không mưa nên ruộng đồng khô –
Chủ ngữ, vị ngữ trong mỗi câu
hạn, nứt nẻ. – Xác định chủ ngữ, vị ở ví dụ a:
ngữ trong mỗi câu ở ví dụ a.
Câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
Câu
Chủ ngữ
Vị ngữ
Trời không mưa.
Trời
Trời
không mưa
không ........................ ........................
Ruộng đồng khô
Ruộng
đồng
mưa. ........................ ........................
khô hạn, nứt hạn, nứt nẻ.
Ruộng
nẻ
đồng ........................ .......................
–
Câu ở phần b có hai cụm chủ
.
khô
hạn,
ngữ – vị ngữ. Từ nên có tác dụng: nối
nứt ........................ ........................
các ý được thể hiện ở hai cụm chủ
nẻ. ........................ ........................
ngữ – vị ngữ đó.
3
Bài tập 2
Bài tập 2
–
Gạch dưới câu có hai cụm chủ
ngữ – vị ngữ trong đoạn văn dưới đây.
Những cánh buồm chung thuỷ
cùng con người vượt qua bao nhiêu
sóng nước, thời gian. Đến nay, con
người đã có những con tàu to lớn
vượt biển khơi, nhưng những cánh
buồm vẫn sống mãi cùng sông nước
và con người.
(Theo Băng Sơn)
–
Câu có hai cụm chủ ngữ – vị
ngữ:
Những cánh buồm chung thuỷ
cùng con người vượt qua bao nhiêu
sóng nước, thời gian. Đến nay, con
người đã có những con tàu to lớn
vượt biển khơi, nhưng những cánh
buồm vẫn sống mãi cùng sông nước
và con người.
(Th eo Băng Sơn)
–
Từ nhưng trong câu trên có tác
–
Từ nào trong câu tìm được có tác
dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ.
dụng nối các cụm chủ ngữ – vị ngữ?
–
Yêu cầu HS chia sẻ trước lớp câu
trả lời của bài tập 1, 2.
–
Chiếu đáp án và chốt bài đúng.
Lưu ý: Đoạn văn ở bài tập 2, nếu xét
riêng thì câu “Những cánh buồm chung
thuỷ cùng con người vượt qua bao
nhiêu sóng nước, thời gian.” có thể có
hai cách phân tích khác nhau:
Cách 1:
Chủ ngữ
Những cánh
buồm
Vị ngữ
chung thuỷ cùng con
người vượt qua bao
nhiêu sóng nước,
thời gian.
Cách 2:
Chủ ngữ
Vị ngữ
Những cánh buồm cùng con người
vượt qua bao chung thuỷ nhiêu sóng
nước, thời gian.
2
– HS chia sẻ trước lớp câu trả lời của
bài tập 1, 2 và chốt phương án đúng.
Tuy vậy, xét trong cả đoạn văn, cách 1
phù hợp hơn cách 2 vì câu thứ nhất có
cụm từ những cánh buồm là chủ ngữ
thì ở câu thứ hai, xác định những cánh
buồm là chủ ngữ sẽ đảm bảo tính nhất
quán của mạch viết.
GV chỉ vào từng câu và giới
Ghi –
thiệu:
Th
ế nào là câu đơn? Th ế nào là
nhớ
câu ghép?
–
GV nhận xét, kết luận.
–
Chiếu phần Ghi nhớ. GV mời HS
xung phong nêu được Ghi nhớ về câu
đơn và câu ghép mà không cần nhìn
sách.
–
HS lắng nghe: Câu đơn là câu
có một cụm chủ ngữ – vị ngữ, câu
ghép là câu gồm các cụm chủ ngữ –
vị ngữ ghép lại.
–
HS đọc phần Ghi nhớ.
–Yêu cầu HS lấy VD về câu đơn, câu – HS lấy VD về câu đơn, câu ghép,
ghép, có thể yêu cầu xác định chủ ngữ, VD: + Em học tập chăm chỉ. (câu
vị ngữ trong câu vừa đặt.
đơn) + Em học tập chăm chỉ nên bố
mẹ rất vui. (câu ghép)
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a. Mục tiêu
Củng cố kiến thức về câu ghép, đồng thời luyện tập kĩ năng nhận biết câu ghép và
phân tích cấu tạo của chúng (bài tập 3); tạo cho HS cơ hội được thực hành viết câu
ghép với nội dung được định hướng từ văn bản đọc – viết về nhân vật Nai Ngọc
trong bài đọc Tiếng hát của người đá (bài tập 4). b. Tổ chức thực hiện
TT
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Bài – Yêu cầu HS làm bài tập trong phiếu học –
HS làm việc cá nhân.
tập tập (cá nhân), sau đó trao đổi theo cặp/ –
HS trao đổi theo cặp/ nhóm.
3 nhóm.
Câu
Các vế câu ghép
ghép
Vế 1
Vế 2
PHIẾU HỌC TẬP
Câu Cỏ gần
trâu ăn cỏ men
Bài tập 3. Tìm câu ghép trong đoạn văn ở
số 2 nước tươi theo bờ suối, rồi
bài tập 3 (SGK, trang 10) và xác định các
tốt
mới lên đồi, lên
vế trong mỗi câu ghép.
núi
Các
vế
câu
ghép
Câu
Câu đàn trâu no chúng tôi tha
ghép
Vế 1
Vế 2
thẩn tìm những
số 3 cỏ đằm
Câu
.......................
.......................
mình dưới
viên đá đẹp cho
3
số ..... .
.
.......................
.
.......................
.
.
.......................
.
.......................
.
suối
mình
–
HS đối chiếu bài với đáp án và
sửa chữa (nếu sai).
Câu
....................... .......................
số ..... .
.
....................... .......................
.
.
....................... .......................
.
.
– GV chụp bài tập 3 của một số HS và
chiếu để cả lớp cùng nhận xét, chốt bài
đúng.
–
GV chiếu đáp án. GV có thể hỏi
thêm:
+ Câu số 1 là câu đơn hay câu ghép?
+ Câu đơn khác câu ghép như thế nào?
–
GV nhận xét kết luận.
+ Câu số 1 là câu đơn
+ Câu đơn là câu có một cụm chủ
ngữ – vị ngữ, câu ghép là câu có
nhiều cụm chủ ngữ – vị ngữ.
Bài –
GV cho HS làm việc cá nhân (Đặt 1 –
HS làm việc cá nhân.
tập – 2 câu ghép nói về nhân vật Nai Ngọc
4 trong bài đọc Tiếng hát của người đá.)
HS làm việc chung cả lớp,
–
GV gọi 2 – 3 HS đọc bài làm trước –
lắng nghe và cùng nhận xét về bài
lớp.
–
GV nhận xét bài thêm và hỏi thêm: làm của các bạn.
Trong đoạn văn, câu nào là câu ghép? Câu
ghép đó gồm mấy vế câu?
–
GV khen ngợi những HS viết được
những câu ghép hay.
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a. Mục tiêu
Nhắc lại kiến thức đã học và vận dụng chơi trò chơi (Ai nhanh ai đúng).
b. Tổ chức thực hiện
Hoạt động của GV
2
Hoạt động của HS
– Trò chơi học tập: Ai nhanh ai đúng
– Cách chơi:
+ HS sẽ trả lời câu hỏi để giúp đội mình thắng.
Mỗi câu trả lời đúng trong thời gian quy định
sẽ giúp đội mình thắng 1 hiệp.
+ Trường hợp cả hai đội không trả lời đúng sẽ
coi như hoà. Hiệp đó không tính vào số hiệp
thắng.
+ Kết thúc trò chơi đội nào có số hiệp thắng
nhiều hơn (tương đương với trả lời đúng nhiều
câu hỏi hơn) sẽ là đội chiến thắng.
Câu 1. Câu dưới đây là câu đơn hay câu ghép?
–
HS lắng nghe cách
chơi.
–
HS chơi trò chơi.Câu
1. Đáp án B.
Dân làng vây quanh em bé, hỏi em từ đâu
tới, tên em là gì, nhưng em chỉ cười.
A. Câu đơn
B. Câu ghép
Câu 2. Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu trên.
Câu 2.
Dân làng/ vây quanh em bé, hỏi em
CN
VN
từ đâu tới, tên em là gì, nhưng em/
CN
chỉ cười. VN
Câu 3. Đặt câu.
Câu 3. HS đặt câu theo yêu cầu.
a.
Một câu đơn về nhân vật Nai Ngọc trong
bài đọc Tiếng hát người đá.
b.
Một câu ghép về nội dung bài đọc Tiếng
hát người đá.
HS trả lời, nhận xét.
–
GV tổng kết trò chơi, nhận xét đánh giá –
–
HS lắng nghe.
tiết học.
–
Hướng dẫn HS chuẩn bị tiết sau.
TIẾT 3
VIẾT
TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN TẢ NGƯỜI
1. Hoạt động 1: Khởi động
a. Mục tiêu
Nhớ lại cách viết bài văn tả phong cảnh đã học ở học kì I để dễ dàng nhận biết
những điểm mới về yêu cầu của bài văn tả người. b. Tổ chức thực hiện
–
HS nêu những điều đã biết về cách viết bài văn tả phong cảnh đã học.
3
–
GV nhận xét, có thể mời 1 – 2 HS tổng hợp ý kiến trước lớp.
– GV nêu nội dung tiết học: Các em đã nêu được những yêu cầu về cách viết bài
văn tả phong cảnh (cảnh đẹp thiên nhiên). Học kì II, các em được tìm hiểu và luyện
tập viết bài văn tả người qua các tiết:
+ Tiết thứ nhất: Tìm hiểu cách viết bài văn tả người.
+ Tiết thứ hai: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả người.
+ Tiết thứ ba: Quan sát để viết bài văn tả người.
+ Tiết thứ tư: Lập dàn ý cho bài văn tả người.
+ Tiết thứ năm: Viết đoạn văn tả người.
+ Tiết thứ sáu: Viết bài văn tả người (Bài viết số 1).
+ Tiết thứ bảy: Đánh giá, chỉnh sửa bài văn tả người.
+ Tiết thứ tám: Viết bài văn tả người (Bài viết số 2).
Gần cuối học kì II, các em tiếp tục có 2 tiết luyện viết bài văn tả người.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
a. Mục tiêu
Biết cách viết bài văn tả người với bố cục 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài) và nắm
chắc các yêu cầu cụ thể của từng phần.
b. Tổ chức thực hiện
GV nêu khái quát mục tiêu, nhiệm vụ của bài tập 1: Đọc bài văn Chú bé vùng biển và
thực hiện lần lượt 4 yêu cầu/ câu hỏi a, b, c, d. GV có thể tổ chức hoạt động theo 1
trong 3 cách dưới đây:
+ Cách 1: Làm việc chung cả lớp (1 em đọc bài văn trước lớp, sau đó GV hoặc 1 HS
nêu lần lượt từng câu hỏi, dành thời gian cho HS chuẩn bị câu trả lời theo cặp, theo
nhóm,... rồi mời một số HS phát biểu trước lớp).
+ Cách 2: Làm việc cá nhân (HS đọc thầm bài văn, tự trả lời từng câu hỏi, có thể viết
câu trả lời vào phiếu học tập, đặc biệt là bài tập 1c theo phiếu học tập, sau đó GV
nêu từng câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào phiếu học tập đã chuẩn bị).
Dưới đây là gợi ý về cách tổ chức hoạt động và câu trả lời cho các câu hỏi trong
SGK.
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Câu Nêu yêu cầu: Đọc thầm, đọc lướt bài Làm việc cá nhân
a văn và trả lời câu hỏi: Người được tả –
Đọc bài văn, chuẩn bị câu trả lời
trong bài văn là ai?
cho câu hỏi.
Lưu ý: Có thể mời 1 HS đọc bài Chú Làm việc chung cả lớp
bé vùng biển trước lớp (cũng có thể
2
không cần đọc trước lớp để rèn cho –
2 – 3 HS trả lời câu hỏi. Cả lớp
HS việc tự đọc thầm, đọc lướt theo góp ý, thống nhất ý kiến.
yêu cầu của chương trình).
Đáp án
HS có thể có những cách diễn đạt khác nhau, VD: Người được tả trong bài văn
là một chú bé vùng biển./ Người được tả trong bài văn là bạn Th ắng, người
thôn Bần, sinh sống ở một vùng biển./...
Câu –
Nêu yêu cầu b: Tìm phần mở
b bài, thân bài, kết bài của bài văn và
nêu nội dung chính của mỗi phần.
Lưu ý:
Làm việc cá nhân
–
Từng em đọc thầm, đọc lướt bài
văn, thực hiện yêu cầu b.
Làm việc theo cặp/ nhóm
+ Cần dành thời gian cho HS suy nghĩ, –
Trao đổi và thống nhất câu trả
để thực hiện yêu cầu tìm nội dung lời theo cặp hoặc theo nhóm.
chính của mỗi phần.
+ Có thể chiếu toàn bộ bài văn trên
màn hình (nếu có thể), không cần gợi
Làm việc chung cả lớp
ý gì thêm.
–
2 – 3 HS chỉ ra bố cục của bài
–
Nhận xét, thống nhất ý kiến.
văn. Cả lớp góp ý.
Đáp án
–
HS có thể diễn đạt khác nhau, song nêu đúng bố cục bài văn như sau:
+ Mở bài: Câu mở đầu bài văn (đoạn 1).
+ Th ân bài: Từ Lú c này đến như một con cá (đoạn 2 và 3).
+ Kết bài: Câu cuối cùng, kết thú c bài văn (đoạn 4).
–
Nội dung chính của mỗi phần:
HS có thể có cách diễn đạt khác nhau, VD:
Mở bài
Thân bài
Giới thiệu một cách khái quát về người sẽ được tả: tên, đị a
chỉ, đặc điểm nổi bật
(Thắng, con cá vược của thôn Bần, là đị ch thủ bơi lội đáng
gờm nhất của bọn trẻ .).
Tả đặc điểm về ngoại hình, hoạt động, sở trường (điểm mạnh
nổi trội).
Kết bài
Nêu cảm xú c của bọn trẻ về người được tả.
–
GV có thể nhấn mạnh: Bài văn có mở bài chỉ bằng 1 câu – câu mở đầu
3
bài văn, kết bài cũng chỉ có 1 câu – câu kết thúc bài văn. Th ân bài gồm có 2
đoạn văn ngắn.
Câu c –
Nhắc HS đọc toàn bộ yêu cầu
và gợi ý của câu hỏi c: Trong phần
thân bài, đặc điểm của người được tả
(một đứa trẻ lớn lên với nắng, nước
mặn và gió biển) hiện ra như thế
nào?
–
Hướng dẫn HS cách thực hiện:
Dựa vào gợi ý trong SGK, có thể viết
câu trả lời của mình ra bảng nhóm,
phiếu học tập của nhóm (nếu có)
hoặc viết vào vở ghi, giấy nháp hoặc
vở bài tập, phiếu học tập cá nhân
(nếu có).
Làm việc cá nhân
–
Từng em đọc bài văn, thực hiện
yêu cầu c.
Làm việc theo cặp/ nhóm
–
lời.
Trao đổi và thống nhất câu trả
Làm việc chung cả lớp
–
2 – 3 HS trình bày kết quả trao
đổi trên phiếu học tập, bảng nhóm,...
hoặc phát biểu ý kiến (nói miệng). Cả
lớp góp ý, thống nhất ý kiến.
– GV có thể tổng hợp ý kiến của HS vào bảng như sau:
Ngoại Tầm vóc so
hình với lứa tuổi
Dáng người
Hoạt
2
cao hơn hẳ n các bạn một cái đầu
thân hình rắ...
 





